Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang chuyển sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế mở với cơ chế thị trường, mở rộng sản xuất hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Bảng cân đối kế toán là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất công nợ, nguồn vốn, tài sản, các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó công tác, lập đ ọc và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua Bảng cân đối kế toán là vô cùng cần thiết với các doanh nghiệp đặc biệt là trong điều kiện hội nhập hiện nay.
Lập bảng cân đối kế toán, đọc và phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan khác thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, rủi ro và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thấy được vị trí và tầm quan trọng đó, trong thời gian tìm hiểu thực tế ở Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của tập thể nhân viên phòng tài chính – kế toán tại Xí nghiệp và đặc biệt là sự hướng dẫn của cô giáo Thạc sĩ Hoà Thị Thanh Hương, em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: ” Hoàn thiện công tác lập , đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng”.
- Mục đích nghiên cứu: Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng. Trên cơ sở hệ thống những lý luận cơ bản về công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Doanh nghiệp.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích, so sánh.
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài viết được chia thành 3 chương chính như sau :
- Chương I: Một số vấn đề lý luận về công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
- Chương II: Thực tế công tác lập , đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng.
- Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng.
Đề tài nghiên cứu khoa học của em được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của ban lãnh đạo các cô, bác ở trong Xí nghiệp, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Thạc sĩ Hoà Thị Thanh Hương. Tuy nhiên, do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để đề tài nghiên cứu khoa học của em được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG I : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống Báo cáo tài chính trong các Doanh nghiệp (DN)
1.1.1. Khái niệm Báo cáo tài chính (BCTC)
- BCTC là những báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, công nợ cũng như tình hình chi phí, kết quả kinh doanh và các thông tin tổng quát khác về DN trong một thời kỳ nhất định.
- BCTC hiện hành bao gồm : Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) là một BCTC tổng hợp phản ánh tình hình tài sản của DN thông qua thước đo tiền tệ, tại một thời điểm nhất định theo giá trị và nguồn hình thành tài sản.
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN) là một báo cáo kế toán tài chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của DN trong thời kỳ nhất định. Ngoài ra báo cáo kết quả kinh doanh còn kết hợp phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của DN đối với nhà nước về các khoản thuế, phí và lệ phí.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) là một BCTC tổng hợp phản ánh khái quát dòng chảy tiền tệ của DN, cho biết tiền tệ sinh ra bằng cách nào và được sử dụng ra sao.
- Thuyết minh BCTC (Mẫu số B03-DN) là một BCTC tổng hợp nhằm giải thích bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu đã được phản ánh trên BCTC khác. Đồng thời bổ sung thêm một số chỉ tiêu chưa được phản ánh trên BCTC khác.
1.1.2. Sự cần thiết và vai trò của BCTC
Đối với Nhà nước, BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nến kinh tế, đối với hoạt động của DN, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp của DN đối với ngân sách Nhà nước.
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp : Các nhà quản lý thường cạnh tranh với nhau để tìm kiếm nguồn vốn, cố gắng thuyết phục với các nhà đầu tư, các chủ nợ rằng họ sẽ đem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất. Để thực hiện được điều này, các nhà quản lý phải công bố công khai những thông tin trên BCTC định kỳ về hoạt động của DN. Ngoài ra, nhà quản lý còn sử dụng BCTC để tiến hành quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DN mình.
Đối với các nhà đầu tư, các chủ nợ: Nhìn chung các nhà đầu tư và các chủ nợ đòi hỏi BCTC vì hai lý do, họ cần các thông tin tài chính để giám sát, và cần các thông tin tài chính để thực hiện các quyết định đầu tư cho vay của họ.
Đối với kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu tư và cung cấp thông tin tín dụng có lý do để lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các BCTC do họ cung cấp nhằm mục đích kiếm nguồn vốn hoạt động. Vì vậy các nhà đầu tư và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán BCTC, các nhà quản lý đương nhiên phải chấp nhận vì họ cần vốn.
Như vậy báo cáo tài chính đóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán độc lập.
1.2. Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán ( BCĐKT) Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
1.2.1. Khái niệm
Bảng cân đối kế toán (B01 – DN) là một BCTC tổng hợp phản ánh tình hình tài sản của DN thông qua thước đo tiền tệ, tại một thời điểm nhất định theo giá trị và nguồn hình thành tài sản.
Bảng cân đối kế toán liệt kê các tài sản mà công ty sở hữu và nguồn hình thành lên tài sản đó: Các nghĩa vụ nợ và vốn ( chủ sở hữu hay cổ đông ).
Bảng cân đối kế toán cũng giúp người đọc đo lường hiệu qủa hoạt động của công ty về khía cạnh đầu tư và sử dụng các nguồn lực tài chính.
1.2.2. Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán
1.2.2.1. Nội dung của Bảng cân đối kế toán :
Bảng cân đối kế toán gồm hai phần ( hai bên ) ( xét về mặt hình thức ) được phản ánh theo hai chỉ tiêu cơ bản.
- Số đầu năm: Là số cuối năm trước chuyển sang, số đầu năm không đổi trong suốt cả kỳ kế toán năm.
- Số cuối năm: Là số dư cuối kỳ của các tài khoản tương ứng của kỳ báo cáo.
- Mã số : Ký hiệu dòng cần phản ánh.
1.2.2.2. Kết cấu của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán có thể kết cấu: Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
- Theo chiều ngang (kết cấu dạng tài khoản): Bên trái là Tài sản, bên phải là Nguồn vốn.
- Theo chiều dọc (kết cấu dạng báo cáo): Bên trên là Tài sản, bên dưới là Nguồn vốn.
Nhưng dù kết cấu nào thì Bảng cân đối kế toán cũng được chia làm hai phần:
- Phần Tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại thời điểm lập báo cáo.
- Phần Nguồn vốn: Phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản của DN tại thời điểm lập báo cáo.
Ngoài hai phần chính trên, còn có thêm phần các chỉ tiêu ngoài Bảng để phản ánh một số tài khoản mà DN không có quyền sở hữu nhưng có quản lý, sử dụng.
1.2.3. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
1.2.3.1. Sửa đổi Hệ thống báo cáo tài chính của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo thông tư số 244 – Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán Doanh nghiệp ngày 31/12/2009
Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 431 trên Bảng Cân đối kế toán thành Mã số 323 trên Bảng Cân đối kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của tài khoản 353 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.
Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” – Mã số 338 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.
Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 339 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” là số dư Có của tài khoản 356 – “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên Sổ kế toán tài khoản 356.
Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” – Mã số 422 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” là số dư Có của tài khoản 417 – “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” trên Sổ kế toán tài khoản 417.
1.2.3.2 .Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 ” Trình bày BCTC ” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC. Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
a ) Đối với Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc chu kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.
b ) Đối với Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau :
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.
- Đối với các DN do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
Chương II THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SÔNG HẢI PHÒNG Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông Đường sông Hải Phòng.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông Đường sông Hải Phòng.
- Tên Doanh nghiệp : Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng
- Điện thoại: (84-31).355220
- Mã số thuế : 270013239700
- Fax : (84-31)52761
Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng là Xí nghiệp hoạt động công ích, làm công tác bảo đảm an toàn giao thông đường sông, được hình thành qua nhiều giai đoạn, đổi tên nhiều lần và cũng trải qua những bước sóng gió thăng trầm nhưng nhờ sự quyết tâm phấn đầu của Ban lãnh đạo, sự góp sức của toàn bộ công nhân viêc trong Xí nghiệp và đặc biệt là sự giúp đỡ của Nhà nước đã cấp kinh phí và ưu tiên cho các công việc đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường sông. Trung ương quản lý Xí nghiệp đã vượt qua nhiều khó khăn, ổn định sản xuất ngày càng hoàn thiện trải qua nhiều năm công tác trong ngành như : Nạo vét, trục vớt, thanh thải chướng ngại vật, duy tu chỉnh trụ kè, cứu hộ, cứu nạn, chống va trôi mùa mưa lũ, phá đá ngầm trên các tuyến sông…Cho tới nay Xí nghiệp đã đạt một số thành tích xuất sắc về một số mặt, tuy chưa hoàn thiện như mong muốn nhưng đã bước đi trong sự nghiệp đổi mới xây dựng và phát triển đi lên. Xí nghiệp đã trải qua những giai đoạn hình thành và phát triển như sau: Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
Giai đoạn 1: Vào năm 1986, Công ty trục vớt phá đá xây dựng đường thuỷ trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Đường thuỷ I tách một số cán bộ công nhân viên lập lên công trường trục vớt tàu Hồng Lam. Sau 2 năm hoạt động ngày 30/12/1990 Giám đốc công ty trục vớt phá đá xây dựng đường thuỷ ra quyết định số 66/ QĐ – NC chính thức thành lập công trường với 145 cán bộ công nhân viên trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn ít. Nhưng sau hai năm tiếp theo hoạt động, công trường đã dần dần khẳng định được khả năng của chính mình, đứng vững trong nền kinh tế thị trường.
Giai đoạn 2: Công trường trục vớt tàu Hồng Lam được Bộ Giao thông Vận tải ra quyết định số 564/QĐ/TTCB – LĐ ngày 3/4/1992 tách chuyển nguyên trạng công trường trục vớt tàu Hồng Lam thành lập Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng trực thuộc khu quản lý đường sông. Lúc này điều kiện làm việc còn khó khăn, phải thuê nhà kho và khu bãi kho Cát Bi của Công ty Xếp dỡ trực thuộc quận Ngô Quyền làm trụ sở. Đến tháng 7/1994 Thành phố có chủ trương thu hồi khu bến bãi này đến tháng 10/1994 Xí nghiệp phải thuê địa điểm tại số 24 Tôn Đản làm trụ sở, nhưng vì ở đây không có mặt bằng rộng để thiết bị máy móc, nên Xí nghiệp đã thuê trường kiến trúc cũ thuộc xã An Đồng huyện An Hải làm trụ sở. Tháng 12/1994 Bộ Giao thông Vận tải mới ra quyết định số 2916/QĐ -TTCB- LĐ ngày 22/12/1994 công nhận lại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng trở thành đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu.
Giai đoạn 3: Ngày 10/12/1997 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ra quyết định số 4739/1997/QĐ – GTVT thành lập doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích. Công ty Đảm bảo an toàn giao thông đường sông trực thuộc Cục đường sông Việt Nam trên cơ sở Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông với số vốn pháp định là 564.544.000.000 đồng do Ngân sách nhà nước cấp.
Giai đoạn 4: Năm 2000 Cục đường sông lại ra quyết định số 85/CĐS/ TTCB ngày 24/1/2000 về việc đổi tên và chuyển tổ chức Công ty Đảm bảo an toàn giao thông đường sông nguyên là Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thành Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng trực thuộc Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thuỷ nội địa. Trụ sở làm việc đặt tại xã An Đồng, huyện An Hải, Hải Phòng. Từ khi sáp nhập đến nay, Xí nghiệp vẫn tiếp tục phấn đấu đi lên, 3 năm qua đã xây dựng nhà điều hành, khu xưởng cơ khí, ngày càng hoàn thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên, tìm kiếm được nhiều việc làm và nâng cao đời sống cho công nhân viên.
2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng.
Xí nghiệp đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng nguyên là Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, sản phẩm mang tính dịch vụ. Sản phẩm của Xí nghiệp chính là thực hiện các nhiệm vụ sau :
- Trục vớt tàu thuyền chìm đắm, nạo vét thanh thải chướng ngại vật, phá đá ngầm trên các tuyến sông.
- Sửa chữa, phục hồi các phương tiện thuỷ, cẩu nổi, tàu hút bùn.
- Nạo vét luồng đảm bảo giao thông, làm mới duy tu chỉnh trụ kè.
- Xây dựng các công trình giao thông nông thôn, đảm bảo vệ sinh môi trường đường sông.
- Kinh doanh xăng dầu.
Những thuận lợi và khó khăn của Xí nghiệp trong quá trình hoạt động
- Thuận lợi: Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động mang tính công ích nên cũng được hưởng một số chế độ ưu tiên của nhà nước như việc vay vốn, tạo điều kiện thuận lợi để Xí nghiệp nhận những công trình trong ngành như nạo vét kênh, mương, sông, duy tu chỉnh trị kè, phá đá thanh thải chướng ngại vật. Vì vậy nên việc cạnh tranh trên thị trường gặp ít khó khăn.
Uy tín của Xí nghiệp ngày càng mở rộng, cùng với sự năng động sáng tạo, nhạy bén trong điều hành của tập thể lãnh đạo Xí nghiệp. Đồng thời với đội ngũ lao động được đào tạo có chuyên môn, tay nghề, có sự chỉ đạo của UBND thành phố Hải phòng Bộ Giao thông Vận tải. Xí nghiệp đã đạt được những thành tựu lớn.
- Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi, Xí nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn: Như Xí nghiệp là đơn vị trực thuộc phải thường xuyên báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên, tài chính phải phụ thuộc nên đôi khi cũng không kịp thời nắm bắt được cơ hội kinh doanh.
Hơn nữa lại là doanh nghiệp nhà nước nên thủ tục hành chính rườm rà, dẫn tới tiến độ công việc chậm lại và nếu nhận công việc ngoài ngành thì không có sự ưu tiên. Do vậy mà kém ưu thế hơn các đơn vị tư nhân, tập thể khác, dẫn tới việc khó cạnh tranh trên thị trường.
Trong thời gian tới, các công việc trong ngành Ban quản lý dự án tổ chức đấu thầu để các đơn vị tham gia đấu thầu, đơn vị nào kinh phí dự toán thấp hơn mà đảm bảo chất lượng sẽ được trúng thầu. Khi đó, Xí nghiệp không còn được hưởng các chế độ ưu tiên của nhà nước nữa nên bắt buộc phải tham gia cạnh tranh gay gắt. Vì vậy, điều chắc chắn trong thời gian tới, Xí nghiệp sẽ phải tìm kiếm việc nhiều hơn thời gian trước đây.
- Các chỉ tiêu tài chính thể hiện sự phát triển của Xí nghiệp trong 2 năm gần đây.
Qua bảng số liệu trên ta thấy Doanh thu của Xí nghiệp năm 2010 đã tăng 355.744.706 đồng, tương ứng với 0.09 % so với năm 2009, và Xí nghiệp đã tăng nộp ngân sách Nhà nước 162.397.949 đồng. Tuy nhiên thì lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2010 so với năm 2009 là (558.049.289) đồng, và thu nhập bình quân lao động lại không thay đổi. Điều này cho thấy Xí nghiệp đang gặp khó khăn trong kinh doanh, đặc biệt là trong vấn đề tìm kiếm các đơn đặt hàng cho Xí nghiệp. Vì vậy, trong thời gian tới Xí nghiệp cần có những giải pháp kịp thời, để có thêm nhiều việc làm cho công nhân. Nhằm nâng cao đời sống cho công nhân, và giúp cho Xí nghiệp tăng doanh thu, cắt lỗ, có lãi.
2.2. Thực trạng công tác tổ chức lập Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
2.2.1. Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng.
- Bảng cân đối kế toán năm trước;
- Sổ cái các tài khoản;
- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
- Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản
2.2.2. Trình tự lập Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng.
- Sau đây là sơ đồ về trình tự lập Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng.
- Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự lập Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng.
2.2.2.1. Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
Định kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nghĩa là các nghiệp vụ kế toán được kế toán vào sổ sách có chứng từ hay không. Nếu có sai sót, kế toán của công ty phải có biện pháp xử lý kịp thời.
Ví dụ : Để kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 16/12/2010. Kế toán tiến hành đối chiếu phiếu chi của công ty với bảng kê chi tiết tháng 12 – Ghi có TK 111 về số chứng từ, ngày tháng, nội dung kinh tế, số tiền phát sinh…
Kế toán thực hiện các bước sau:
- Tiến hành sắp xếp bảng kê chi tiết, sau đó chọn bảng kê chi tiết tháng 12 – Ghi có TK 111.
- Kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên phiếu chi với số liệu trên bảng kê chi tiết tháng 12 – Ghi có tài khoản 111.
- Khi kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà có sai sót thì kế toán tiến hành điều chỉnh số liệu.
2.2.2.2. Xác định kết quả kinh doanh và Khoá sổ kế toán chính thức
Sau khi kiểm tra sự phù hợp về mặt số liệu kế toán giữa các sổ tài khoản liên quan, đảm bảo tính khớp đúng, Công ty tiến hành thực hiện kết chuyển số phát sinh trong kỳ của các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 để xác định kết quả kinh doanh.
Sau khi hoàn thành xong các bút toán kết chuyển trung gian, kế toán chính thức tiến hành khoá Sổ cái các tài khoản.
Khoá sổ kế toán là việc tính ra tổng số phát sinh nợ, có trong kỳ của các tài khoản kế toán, đồng thời tính ra số dư cuối kỳ của các tài khoản có số dư cuối kỳ. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
CHƯƠNG III : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SÔNG HẢI PHÒNG
3.1. Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng.
Cùng với sự phát triển của DN, công tác lập, đọc và phân tích BCĐKT cũng ngày một hoàn thiện và được coi trọng hơn nhằm đáp ứng tốt hơn cho công tác quản lý.
Trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng. Em đã nhận thấy trong công tác lập, đọc và phân tích BCĐKT của Xí nghiệp có một số ưu điểm và hạn chế sau:
3.1.1. Ưu điểm:
- Về tổ chức bộ máy quản lý :
Với bộ máy quản lý gọn nhẹ thống nhất từ trên xuống dưới, Xí nghiệp đã xây dựng bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng và hạch toán phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Ngoài chức năng nhiệm vụ của mình các phòng ban còn giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Về bộ máy kế toán:
Phòng kế toán của xí nghiệp có 3 người trong đó có 1 kế toán trưởng cùng 1 kế toán tổng hợp và 1 thủ quỹ. Kế toán trưởng đồng thời là kế toán chi phí giá thành, là người có kinh nghiệm, năng lực và trình độ trong lĩnh vực kế toán. Các nhân viên đều là người có chuyên môn và được phân công đúng trách nhiệm và năng lực của mình. Công ty lựa chọn loại hình tổ chức kế toán tập trung phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của DN mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được hạch toán nhanh chóng và chính xác. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
Với mô hình kế toán này, việc hạch toán đảm bảo tập trung thống nhất và chặt chẽ giúp cho việc kiểm tra chỉ đạo thi công các công trình kịp thời.
- Về hệ thống sổ sách kế toán:
Xí nghiệp đã áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” – hình thức đơn giản, dễ làm. Hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán tương đối đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo hoạt động của Xí nghiệp và tạo được mối quan hệ mật thiết với các bộ phận trong toàn hệ thống kế toán tại Xí nghiệp. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ ở phòng kế toán đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán kế toán được nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
3.1.2. Hạn chế:
Bên cạnh những ưu điểm đã nêu trên, công tác kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng còn một số mặt hạn chế:
Về bộ máy kế toán: Kế toán trưởng kiêm kế toán về chi phí giá thành nên phải chịu nhiều gánh nặng và áp lực công việc rất lớn.
- Về hệ thống sổ sách kế toán:
Hiện nay Xí nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”, hình thức này rất phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Tuy nhiên Xí nghiệp lại không sử dụng Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, dẫn tới việc đối chiếu các số liệu mất nhiều thời gian. Việc sử dụng tài khoản kế toán đôi chỗ còn chưa hợp lý làm ảnh hưởng đến sự chính xác của việc hạch toán trong kỳ. Ví dụ như TK 3388a “ Đoàn phí công đoàn”, TK 3388b “ Quỹ tình thương”, khiến người đọc sẽ hiểu sai TK 3388a và TK 3388b là chi tiết của TK 3388 mà không phải là một TK độc lập. Cách lập một số chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán, không đúng như chế độ. Ví dụ khoản “chi phí trả trước ngắn hạn” cộng gộp với “chi phí trả trước dài hạn” và số liệu để ghi vào chỉ tiêu “các khoản phải thu khác” bao gồm cả TK 141 “Tạm ứng”.
Ngoài ra, Xí nghiệp còn chưa cập nhập và tuân thủ thông tư 244 của Bộ Tài Chính ra ngày 31/12/ 2009 về việc sửa đổi và bổ sung một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, trong hệ thống báo cáo tài chính của Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Ứng dụng tin học vào công tác kế toán.
Xí nghiệp chưa sử dụng phần mềm kế toán dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao.
- Về công tác đọc và phân tích Báo cáo tài chính. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
Xí nghiệp chưa quan tâm đến việc đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng và Báo cáo tài chính nói chung. Như vậy, Xí nghiệp đã bỏ qua một công cụ đắc lực hỗ trợ, giúp đỡ cho công tác quản lý tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp một cách tốt nhất. Đồng thời nếu chỉ căn cứ vào các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán thì chưa thấy rõ được các khía cạnh của tình hình tài chính của Xí nghiệp như là sự biến động, tính cân đối của tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp. Vì vậy khiến cho người sử dụng thông tin khó nắm bắt được tình hình tài chính của Xí nghiệp và việc đề ra những biện pháp khắc phục những hạn chế của Xí nghiệp còn yếu, chưa mang lại hiệu quả cao.
Tóm lại, trong quá trình phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp muốn đạt được những thành tích nhất định để tạo đà phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh cho Xí nghiệp trong tương lai thì Xí nghiệp cần phải khắc phục những hạn chế, trong công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán để Xí nghiệp có thể hoạt động tốt và hiệu quả hơn.
3.2. Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng:
Xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập phát triển kinh tế Thế giới đã mang đến cho các DN Việt Nam những cơ hội mới để phát triển nhưng đồng thời cũng chứa đựng trong lòng nó những thách thức. Hơn bao giờ hết, để vượt qua những thách thức mang tính cạnh tranh khốc liệt này đòi hỏi các DN phải luôn luôn tìm ra các giải pháp hữu hiệu và sử dụng có hiệu quả các biện pháp quản lý một cách tốt nhất. Khi làm được điều đó, thì DN sẽ đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, giúp DN có thể tự tin, đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Vì vậy Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng đã có những định hướng cụ thể:
- Khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đôn đốc việc thu hồi công nợ nhanh hơn nữa, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Xí nghiệp.
- Đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhằm khai thác thêm những thị trường mới như các công trình đường thuỷ quốc gia… Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
3.3.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông Hải Phòng.
Ý kiến thứ nhất: Tổ chức công tác đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong công tác kế toán tại Xí nghiệp.
Để nâng cao hiệu quả cho công tác lập và phân tích, Ban lãnh đạo và kế toán nên lập kế hoạch phân tích cụ thể. Theo em, ta có thể tiến hành phân tích theo trình tự như sau:
Bước 1 : Lập kế hoạch đọc và phân tích
- Chỉ rõ nội dung đọc và phân tích: Nội dung và chỉ tiêu đọc và phân tích có thể bao gồm:
- Đọc và phân tích sự biến động về cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn.
- Đọc và phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đọc và phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng.
- Lựa chọn phương pháp đọc và phân tích: Phương pháp so sánh và phương pháp cân đối
Bước 2: Thực hiện quá trình đọc và phân tích
Nguồn tài liệu phục vụ cho công tác đọc và phân tích: Như Bảng cân đối kế toán của hai năm gần nhất với năm cần phân tích, số liệu của các DN cùng ngành, những thông tin kinh tế trong và ngoài nước (đã được kiểm tra tính xác thực) để phục vụ cho nội dung cần phân tích….
Lưu ý: Các tài liệu sử dụng cần kiểm tra nhiều mặt như là: Nguồn tài liệu (số liệu) của các DN cùng ngành có đảm bảo được tính chính xác hay là các thông tin từ số liệu đó có đảm bảo được tính trung thực và hợp lý khi sử dụng để so sánh với Xí nghiệp mình hay không…
Chỉnh lý, xử lý số liệu, tính toán các chỉ tiêu và tiến hành phân tích, do tài liệu được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau vì vậy trước khi tính toán các chỉ tiêu và đánh giá tình hình phải đối chiếu, kiểm tra tính trung thực, hợp lý các số liệu đưa vào tính toán, lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp để đảm bảo đánh giá được tình hình, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và cung cấp thông tin cần thiết phục vụ yêu cầu quản lý.
Trên cơ sở mục tiêu và nguồn số liệu, bộ phận phân tích cần xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu phân tích. Tuy nhiên, hệ thống này không nên quá nhiều nhằm giảm bớt thời gian tính toán, việc phân tích cần phân tích đi vào chiều sâu, các chỉ tiêu cần bám sát mục tiêu cần phân tích. Đặc biệt chú trọng những chỉ tiêu có sự biến đổi lớn (mang tính bất thường) và những chỉ tiêu quan trọng, phải bám sát thực tế Xí nghiệp và các chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm tránh việc kết luận một cách phiến diện thiếu chính xác.
Đây là khâu quan trọng nhất, quyết định chất lượng của công tác phân tích. Bước 3: Lập báo cáo đọc và phân tích (kết thúc quá trình phân tích): Báo cáo phân tích phải bao gồm:
- Đánh giá được ưu điểm, khuyết điểm chủ yếu trong công tác quản lý của Xí nghiệp.
- Chỉ ra được những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó.
- Nêu được các biện pháp cụ thể để cải tiến công tác đã qua động viên khai thác khả năng tiềm tàng trong kỳ tới.
Với việc tổ chức công tác đọc và phân tích này, nội dung đọc và phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán của Xí nghiệp sẽ được phân tích kĩ hơn, sâu hơn, và đánh giá được toàn diện hơn về tài chính của Xí nghiệp. Vận dụng vào thực trạng công tác hạch toán kế toán của Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng và để công tác phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán được tốt, ta nên thực hiện các nội dung phân tích cụ thể sau đây:
KẾT LUẬN Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
Sau quá trình thực tập tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng được tiếp xúc, làm quen với thực tế công tác kế toán tại Xí nghiệp, cùng với những cơ sở lý thuyết đã học tập, nắm bắt được tại trường lớp, tác giả đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài khoa học “ Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng”.
- Về mặt lý luận, đề tài đã đạt được những kết quả sau:
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống Báo cáo tài chính trong Doanh nghiệp và phương pháp lập, đọc, phân tích các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.
Về mặt thực tiễn, đề tài đã đi sâu vào nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hải Phòng. Qua quá trình nghiên cứu thực trạng của Xí nghiệp, tác giả đã thấy được một số những ưu, nhược điểm trong công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán như sau:
Trình tự lập Bảng cân đối kế toán của Xí nghiệp lôgic, tiến hành theo đúng thứ tự các bước, từ việc kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sau đó tiến hành thực hiện kết chuyển số phát sinh của các tài khoản liên quan để xác định kết quả kinh doanh và khóa sổ kế toán chính thức, tới tiến hành lập bảng cân đối số phát sinh và cuối cùng là lập bảng cân đối kế toán. Tuy nhiên, trong quá trình lập bảng cân đối kế toán của Xí nghiệp, còn tồn tại những vấn đề sau: Cách lập một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, không theo đúng chế độ. Ví dụ “Chi phí trả trước ngắn hạn” cộng gộp “Chi phí trả trước dài hạn”, số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác”, bao gồm cả TK 141 “Tạm ứng”…Ngoài ra Xí nghiệp không tiến hành đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán. Sau khi đi sâu vào nghiên cứu, hoàn thiện đề tài, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế của Xí nghiệp như sau:
Do chưa thực hiện công tác phân tích Bảng cân đối kế toán vì vậy mà Xí nghiệp đã bỏ qua một công cụ đắc lực, hỗ trợ giúp đỡ cho công tác quản lý tài chính và tình hình kinh doanh của Xí nghiệp. Vì vậy, tác giả đã đưa ra kiến nghị: “Tổ chức công tác phân tích Bảng cân đối kế toán trong công tác kế toán tại Xí nghiệp”. Thực hiện phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn, để thấy rõ được sự biến động của các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán, ví dụ như các khoản phải thu khách hàng tăng, chứng tỏ công tác thu hồi công nợ của Xí nghiệp làm không tốt. Vì vậy Xí nghiệp phải “Tăng cường công tác thu hồi nợ đọng”, phải thường xuyên đôn đốc công tác thu hồi nợ của khách hàng… Làm tốt công tác này, sẽ giúp cho Xí nghiệp thu hồi vốn kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn. Ngoài ra, “Cập nhập bổ sung thông tư số 244/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/12/2009”. Giúp công tác lập Bảng cân đối kế toán chính xác, đáp ứng được nhu cầu của các nhà quản trị.
Do trình độ còn hạn chế và thời gian nghiên cứu không nhiều nên Đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong sự góp ý và giúp đỡ của các thầy cô giáo để Đề tài nghiên cứu khoa học được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD Cty Xây Dựng


Pingback: Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May