Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Online của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập và phát triển mạnh mẽ, mở ra vô vàn những cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp có khả năng sẽ phải đối mặt trước những rủi ro tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của mình. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc phát triển các nguồn lực trong công ty. Bên cạnh vốn, công nghệ và nhân lực, doanh nghiệp cũng cần phải đặc biệt quan tâm đến hoạt động Marketing – một yếu tố then chốt quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường và tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả. Tuy nhiên, trong thời đại 4.0 hiện nay, sự phát triển của mạng Internet kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các nền tảng Online, các trang web,… đã tác động không nhỏ đến toàn bộ các doanh nghiệp có mặt trên thị trường hiện tại, buộc các doanh nghiệp phải có bước chuyển mình sang Marketing Online – “là hình thức phát triển nhanh nhất của hoạt động Marketing” (theo Kotler, 2014), tận dụng mọi lợi thế mà Internet mang lại thay vì chỉ chú trọng mỗi Marketing truyền thống – có nhiều điểm hạn chế hơn so với Marketing Online. Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia cũng là một trong số những doanh nghiệp đã thích ứng được kịp thời với sự phát triển của xã hội đó. Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia là một doanh nghiệp chuyên nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, thiết bị âm thanh chủ yếu là các loại loa, tai nghe dùng cho máy vi tính, điện thoại, dàn DVD với thương hiệu SoundMax. Mặc dù SoundMax có các hoạt động Marketing Online thông qua website chính thức và các fanpage trên Facebook, Youtube, nhưng đều hoạt động không quá ổn định, cả về lượt truy cập hay lượt tương tác trên các nền tảng Online đó.

Chính vì lý do đó, em đã chọn “Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Online của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia” làm tên đề tài cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp những giải pháp khả thi có thể tham khảo để hoàn thiện hoạt động Marketing Online cũng như tăng khả năng gia tăng doanh thu, thị phần cho công ty.

2. Mục tiêu của đề tài Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

2.1. Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu chung là hoàn thiện hoạt động Marketing Online của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia nhằm tăng hiệu quả Marketing nói riêng cũng như tăng doanh thu, thị phần cho công ty nói chung.

2.2. Mục tiêu cụ thể

  • Thứ nhất, chính là đánh giá đúng hiện trạng hoạt động nghiên cứu thị trường, các chiến lược Marketing Online 4Ps và các công cụ Marketing Online tại công ty Triệu Gia.
  • Thứ hai, phân tích được điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động Marketing Online của Công ty Triệu Gia.
  • Thứ ba, đó là tìm ra giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Online của công ty Triệu Gia.

2.3. Câu hỏi nghiên cứu

  • Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường, các chiến lược Marketing 4Ps và các công cụ Marketing Online được thực hiện như thế nào?
  • Hoạt động Marketing Online hiện tại của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia có gì ưu việt, có gì hạn chế?
  • Cần phải làm gì để cải thiện, nâng tầm hoạt động Marketing Online của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia? Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động Marketing Online của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia, các hoạt động nghiên cứu thị trường, chiến lược Marketing Online (4Ps) và các công cụ Marketing Online tại bộ phận Marketing trong công ty Triệu Gia.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi về không gian: Phòng Marketing, Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm Thanh Triệu Gia.
  • Phạm vi về thời gian: nghiên cứu 3 năm 2023 – 2025; đề xuất cho 3 năm tiếp theo 2028 – 2030
  • Phạm vi về vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động Marketing Online gồm các hoạt động nghiên cứu thị trường trực tuyến, chiến lược Marketing Online 4Ps và các công cụ Marketing Online.

4. Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành bài Khóa luận này, em đã sử dụng một số phương pháp dựa trên thông tin thu thập được từ quá trình thực tập tại công ty Triệu Gia. Các phương pháp nghiên cứu gồm có:

Phương pháp quan sát trực quan: Quan sát các anh chị trong phòng Marketing thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, viết bài, cập nhật nội dung, tin tức lên các nền tảng mạng xã hội, website công ty…Từ đó mô tả lại thực trạng hoạt động Marketing theo những gì đã quan sát được.

Phương pháp thu thập thông tin và xử lý thông tin: Thống kê lại các thông tin về khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, thị trường, các số liệu tài chính được thu thập phục vụ cho việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây (2023-2025) của công ty Triệu Gia.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản, vốn, các số liệu Website,…

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đề ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Mô hình SWOT): Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để tạo ra mô hình SWOT, từ đó đề xuất các giải pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.

5. Ý nghĩa của đề tài Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

5.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu về đề tài này mang ý nghĩa khoa học vô cùng to lớn. Bằng cách phân tích sâu vào các hoạt động hiện tại cũng như so sánh với các lý thuyết Marketing, ta có thể xác định được khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quy trình. Điều này không chỉ góp phần đóng góp vào kho tàng kiến thức về Marketing trên nền tảng trực tuyến mà còn cung cấp những cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược tiếp thị hiệu quả trên môi trường Internet. Việc xác định được thực trạng hoạt động Marketing Online như hoạt động nghiên cứu thị trường trực tuyến, chiến lược Marketing Online (4Ps), các công cụ Marketing Online và tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức là những vấn đề quan trọng cần được ưu tiên nghiên cứu. Bên cạnh đó, việc tăng cường ứng dụng công nghệ cao vào hoạt động Marketing Online là một hướng đi rất tiềm năng, có thể giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường mật độ tương tác với khách hàng và người truy cập, mở rộng tầm ảnh hưởng của thương hiệu.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn với Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia trong hoạt động Marketing Online. Đề tài giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, từ đó đề xuất các giải pháp giúp công ty Triệu Gia hoàn thiện hoạt động Marketing Online và góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

6. Bố cục của đề tài

Bố cục của đề tài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

  • Chương 1. Cơ Sở Lý Luận Về Marketing Online
  • Chương 2. Thực trạng hoạt động marketing online của công ty TNHH đầu tư công nghệ âm thanh Triệu Gia
  • Chương 3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing online của công ty TNHH đầu tư công nghệ âm thanh Triệu Gia

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING ONLINE

1.1. Một số khái niệm liên quan đến Marketing Online

1.1.1. Khái niệm Marketing Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Hiện tại trên thị trường có rất nhiều khái niệm về Marketing nhưng không thực sự có một khái niệm nào là thống nhất. Vì tất cả đều rất phong phú, đa dạng về mặt nội dung, luôn được cập nhật theo thời gian và mỗi tác giả, mỗi chuyên gia đều thể hiện tính đúng đắn, hợp lý khi trình bày những quan điểm của mình.

Theo McCathy (1975): “Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hoàn hóa, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu các nhà sản xuất đến các khách hàng hoặc người tiêu thụ”.

Theo Stanton (1984): “Marketing là một hệ thống tổng thể của các hoạt động kinh doanh được thiết kế để lập kế hoạch, định giá, quảng bá và phân phối các hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng hiện tại và tiềm năng”.

Theo Philip Kotler (2014): “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác”.

Gần đây, theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2015): “Marketing là hoạt động, tập hợp các tổ chức và quy trình để tạo ra, truyền đạt, cung cấp và trao đổi các giá trị cho khách hàng, đối tác và toàn xã hội”.

Ta có thể thấy kể từ năm 1975 cho đến thời điểm hiện tại có rất nhiều khái niệm Marketing khác nhau. Tuy nhiên, tất cả những khái niệm trên đều thể hiện những đặc trưng nhất định thuộc về bản chất của Marketing, có thể kể đến như sau:

Marketing là nghệ thuật phát hiện nhu cầu và tìm cách thỏa mãn nhu cầu đó. Marketing quan tâm đến khách hàng, mọi hoạt động của doanh nghiệp phải hướng đến việc thỏa mãn khách hàng.

Marketing đáp ứng nhu cầu phải nghiên cứu thị trường, môi trường kinh doanh và hành vi người tiêu dùng một cách tỉ mỉ trước khi lựa chọn một chiến lược kinh doanh phù hợp.

Marketing cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tìm ra nhu cầu và phương án thỏa mãn nhu cầu khách hàng, từ đó mang lại tối đa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Quá trình phát triển nhanh, đa dạng và ngày càng trở nên quốc tế hóa của Marketing đã khiến cho các doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao trong việc kinh doanh cần phải có sự hiểu biết nhất định và vận dụng thành thạo Marketing hiện đại.

1.1.2. Khái niệm Marketing Online Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ thông tin, đặc biệt là sự phát triển của Internet cùng với việc ứng dụng các phương tiện điện tử vào quá trình Marketing doanh nghiệp đã đem lại sự biến đổi không ngừng, tạo ra vô vàn những giá trị cho đời sống xã hội và cho nền kinh tế. Chính việc ứng dụng ấy đã giúp hình thành nhiều khái niệm mới như E-Marketing, Internet Marketing, Marketing Online, Digital Marketing… Đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, “Marketing Online” đã không còn là khái niệm quá xa lạ. Tuy nhiên để làm rõ hơn về Marketing Online, em xin trích dẫn một số khái niệm, quan điểm liên quan của các chuyên gia như sau:

Theo Reedy (2003): “Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử”. (Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zim Merman, 2003)

  • Một khái niệm khác cụ thể hơn của Dave Chaffey (2005):

“Marketing điện tử là hoạt động ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử (web, email, cơ sở dữ liệu, truyền thông đa phương tiện…) để tiến hành các hoạt động Marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độc trung thành…), các hoạt động xúc tiến hướng đến mục tiêu và các dịch vụ mạng hướng đến thỏa mãn nhu cầu của khách hàng”.

Theo Philip Kotler (2007): “Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên phương tiện điện tử và Internet”.

Theo Stokes (2011): “Hay nói một cách ngắn gọn thì Marketing ở trong môi trường kết nối Internet và sử dụng nó để kết nối với thị trường thì được gọi là Marketing trực tuyến”.

Tương tự, theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA): “Digital Marketing đề cập đến bất kì phương pháp Marketing nào được thực hiện thông qua các thiết bị điện tử sử dụng một dạng máy tính bao gồm các nỗ lực tiếp thị trực tuyến được thực hiện trên internet”. Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Và sau này, trong cuốn “Principles of Marketing” (2014), Philip Kotler và Gary M. Armstrong thay vì sử dụng những thuật ngữ như “E-Marketing”, “Digital Marketing” thì hai ông đã cùng đưa ra một khái niệm mới, đó là “Online Marketing”: “Marketing Online là những nỗ lực nhằm Maketing sản phẩm, dịch vụ và xây dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua Internet.”

Nhìn chung, ta có thể hình dung Marketing Online là hình thức ứng dụng các phương tiện điện tử gồm Internet cùng với các công cụ được phát triển từ quá trình phát triển khoa học công nghệ mang lại dần thay thế các công cụ, các hình thức Marketing truyền thống. Điều đó cho thấy các khung tiêu chuẩn và quá trình thực hiện Marketing thông thường vẫn còn phù hợp và mang tính logic, có điều khi chúng ta áp dụng Marketing Online thì chỉ mở rộng thêm nhiều cách thức cũng như áp dụng thêm nhiều các công cụ hỗ trợ tối ưu hơn.

1.2. Đặc điểm, chức năng, vai trò của Marketing Online Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

1.2.1. Đặc điểm Marketing Online

Marketing Online và Internet Marketing giống nhau ở điểm đều là những hình thức tiếp thị thông qua Internet, vận dụng Internet để truyền bá thông điệp về thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đến với người tiêu dùng, khách hàng tiềm năng. Cho nên đặc điểm Marketing Online và Internet Marketing đều có sự tương đồng lẫn nhau, không xung đột và cũng không có quá nhiều sự khác biệt.

Đặc điểm ấy của Marketing Online được thể hiện rõ thông qua các yếu tố như: tốc độ, thời gian hoạt động, phạm vi hoạt động,…

Tốc độ: Tốc độ truyền tải thông tin về sản phẩm/ dịch vụ trên Internet được đưa đến khách hàng rất nhanh cho nên càng làm rút gọn khoảng thời gian khách hàng tiếp nhận những thông tin, các giao dịch tiến hành trên Internet. Khi tốc độ giao dịch từ doanh nghiệp đến khách hàng nhanh, thì thông tin phản hồi từ khách hàng quay lại doanh nghiệp cũng trở nên nhanh chóng. Ví dụ một số hàng hóa dạng ấn phẩm số hóa thì việc giao hàng, thanh toán giữa doanh nghiệp và khách hàng được thực hiện gần như ngay lập tức.

Thời gian hoạt động: Chính vì Internet luôn hoạt động liên tục 24 giờ/ ngày và 7 ngày/ tuần, cho nên Marketing Online đã có thể khắc phục được các ngở ngại về nguồn nhân lực, thời gian cũng như vận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh. Ví dụ bất cứ khi nào khách hàng muốn tìm kiếm thông tin sản phẩm, mua sản phẩm thì chỉ với thao tác đơn giản trên các thiết bị điện tử có kết nối Internet như điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính để bàn,… truy cập vào các trang, các nền tảng như Website, Facebook, Instagram, Tiktok,… của doanh nghiệp thì khách hàng đã có thể dễ dàng tìm kiếm, mua được những thứ mà khách hàng muốn.

Không gian: Với phạm vi hoạt động toàn cầu, Marketing Online có khả năng thâm nhập tốt đến mọi ngóc ngách trên thế giới. Thông qua Internet, các doanh nghiệp trong nước có thể quảng bá sản phẩm, dịch vụ của mình đến với người tiêu dùng quốc tế tốt hơn với chi phí và thời gian tối ưu nhất. Có thể nói thị trường của Marketing Online là vô hạn, hoàn toàn vượt qua các trở ngại về mặt khoảng cách địa lý, cho phép doanh nghiệp dễ dàng khai thác triệt để thị trường toàn cầu.

Đa dạng hóa lựa chọn người dùng: Khách hàng, người dùng Internet có thể dễ dàng tiếp cận được nhiều sản phẩm/ dịch vụ hơn tại bất cứ đâu thông qua các cửa hàng trực tuyến, nền tảng mạng xã hội, sàn thương mại điện tử,… Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể cá nhân hóa dịch vụ và thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mỗi khách hàng khác nhau thông qua việc khai thác và chia sẻ thông tin trên Internet. Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Giảm thiểu khác biệt văn hóa, luật pháp, kinh tế: Để làm giảm thiểu sự khác biệt về pháp luật kinh doanh trên môi trường Internet cần đến sự ra đời của các luật về giao dịch, thương mại điện tử. Bên cạnh đó, môi trường trên Internet, trên các nền tảng online đều mang tính toàn cầu, cho nên sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia cũng làm giảm đi đáng kể.

Giảm thiểu trở ngại qua trung gian: Đối với Marketing Online, giao dịch được thực hiện trực tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng thông qua hệ thống website, email, các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, Tiktok,… Marketing Online đã có thể khắc phục được những khuyết điểm, trở ngại của Marketing truyền thống, lượt bỏ, rút gọn vô số những bước trung gian về phân phối, thông tin,… kém hiệu quả, giúp đảm bảo mức độ đáp ứng của doanh nghiệp trước các biến động của thị trường.

1.2.2. Chức năng Marketing Online

Marketing Online ngày càng trở nên quan trọng trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các doanh nghiệp muốn kinh doanh hiệu quả trong thời đại khoa học công nghệ tiến bộ, đặc biệt là sự phát triển và tính lan truyền mạnh mẽ của Internet cùng với các nền tảng Online. Bằng những lợi thế của mình, Marketing Online đã trở thành công cụ cần thiết của rất nhiều doanh nghiệp và nếu biết đầu tư đúng mực cũng như nắm bắt, vận dụng được những chức năng của Marketing Online thì lợi ích mà nó mang lại là vô cùng lớn. Khái niệm 6I không những được xem là khái niệm hữu ích trong việc làm nổi bật những yếu tố áp dụng cho những khía cạnh thực tế của Marketing Online như cá nhân hóa, phản hồi trực tiếp, nghiên cứu Marketing mà nó còn đề cập đến vấn đề chiến lược của chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và các kênh truyền thông tích hợp. Cho nên thông qua khái niệm 6I, em sẽ làm rõ những chức năng của Marketing Online sau đây:

Tương tác (Interactivity): Có thể nói sự khác biệt giữa Marketing truyền thống và Marketing Online được thể hiện thông qua cách mà người làm Marketing tương tác với khách hàng của mình. Các kênh Marketing truyền thống thường sử dụng “Push media” (truyền thông đẩy) – tức là thông tin một chiều được khởi phát từ doanh nghiệp đến khách hàng trong khi đó các kênh Marketing Online thường sử dụng “Pull media” (truyền thông kéo) – tức là trên Internet, khách hàng sẽ là người chủ động khởi tạo liên lạc trước, chủ động tìm kiếm thông tin sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp thông qua website, các nền tảng online,… Phương pháp phản hồi trực tiếp trong mô hình truyền thống đã được mở rộng bởi việc sử dụng Internet khuyến khích phản hồi hai chiều giữa các bên. Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

  • Hình 1.1 Tóm tắt mô hình truyền thông truyền thống và truyền thông trên Internet

Thông tin tình báo (Intelligence): Internet và các nền tảng Online được sử dụng như là một phương pháp thu thập thông tin nghiên cứu Marketing giá rẻ, bao gồm những thông tin nhận thức khách hàng đối với các sản phẩm/ dịch vụ. Bên cạnh đó, sự dồi dào về lượng thông tin nghiên cứu tiếp thị cũng luôn có sẵn trên website, fanpage riêng của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng các công cụ phân tích Marketing Online, phân tích dữ liệu web để nghiên cứu, đưa ra những nhận định về khách hàng, hành vi trên web và nội dung mà khách hàng truy cập.

Mỗi lần khách hàng truy cập trang web thì mọi hành vi, thông tin đều sẽ được lưu lại và phân tích các số liệu cho biết khách hàng đã tương tác như thế nào.

Cá nhân hóa (Individualisation): Một chức năng qua trọng của Marketing Online chính là việc các thông điệp Marketing cụ thể được thiết kế riêng cho mỗi một cá nhân khác nhau với chi phí thấp. Và để có thể cá nhân hóa thông điệp Marketing thì chủ yếu dựa trên nguồn thông tin tình báo thu thập được từ hoạt động truy cập của các khách hàng hoặc khách truy cập, nguồn thông tin này sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và được dùng để chọn khách hàng mục tiêu, sau đó doanh nghiệp sẽ liên lạc với từng khách hàng để tìm ra mối liên hệ giữa khách hàng mục tiêu và các phương tiện truyền thông. Quá trình này được gọi là quá trình cá nhân hóa từng khách hàng.

Tích hợp (Integration): Internet cung cấp phạm vi xa hơn cho truyền thông Marketing tích hợp. Khi đánh giá hiệu quả Marketing của một website thì ta nên xem xét 2 góc độ về vai trò của internet trong giao tiếp với khách hàng và những đối tác khác:

Góc độ thứ nhất, thông tin liên hệ thu thập được từ doanh nghiệp đến khách hàng: Làm cách nào để Internet thêm các kênh truyền thông khác để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cho những khách hàng mới và khách hàng hiện tại nhằm thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại? Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Góc độ thứ hai, thông tin liên hệ thu thập được từ khách hàng đến doanh nghiệp: Làm cách nào để thêm các kênh khác để cung cấp dịch vụ khách hàng cho các khách hàng? Ngày nay, nhiều doanh nghiệp có hệ thống phản hồi email trực tiếp và hệ thống website cho phép chuyển tiếp các cuộc gọi từ tổng đài (Call -center) hoặc khách hàng đến bộ phận dịch vụ khách hàng.

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp (Industry restructuring): Có thể nói sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và Internet đã làm thay đổi khái niệm sản phẩm và phân phối. Với sự ra đời của các sản phẩm kỹ thuật số và phân phối các sản phẩm kĩ thuật số trên Internet, giá trị nó mang lại đã làm thay đổi đáng kể cơ cấu ngành công nghiệp. Biểu hiện bằng việc nếu như trước đây, các quốc gia có xu hướng chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp, công nghiệp nặng sang công nghiệp nhẹ thì giờ đây, các quốc gia ưu tiên phát triển hơn cho các ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao như xuất khẩu phần mềm, chip điện tử,… Bên cạnh xu hướng này, các công cụ Marketing Online cũng được mở rộng và yêu cầu cao hơn về tính kỹ thuật để phù hợp hơn với các đặc tính mới của sản phẩm, cách phân phối sản phẩm trên môi trường Internet và truyền thông cho sản phẩm/ dịch vụ trên môi trường này.

Độc lập về vị trí (Independence of location): Khả năng phủ sóng mạnh mẽ các thông điệp truyền thông ra thị trường toàn cầu của các phương tiện truyền thông trên Internet và các nền tảng Online đã cho phép các doanh nghiệp có cơ hội bản sản phẩm của mình ra thị trường quốc tế. Tuy nhiên trong tình huống này, các nhà quản trị phải xem xét cẩn thận để tránh gây ra xung đột kênh vì có thể khách hàng sẽ mua sản phẩm trực tiếp từ một doanh nghiệp ở quốc gia khác chứ không phải thông qua các đại lý.

1.2.3. Vai trò Marketing Online Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

  • Đối với khách hàng

Marketing Online giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận được nhiều sản phẩm/ dịch vụ để tìm hiểu, so sánh, đánh giá và lựa chọn. Ngoài việc quá trình giao dịch giữa doanh nghiệp và khách hàng được đơn giản hóa, sự công khai, minh bạch về giá của sản phẩm/ dịch vụ cũng như sự lược bỏ, gia giảm nhiều bước/ người trung gian môi giới đã khiến cho giá cả trở nên vô cùng cạnh tranh.

Ngoài ra, đối với những cửa hàng hoạt động trực tuyến thì Marketing Online giúp khách hàng tiết kiệm được khoảng thời gian, chi phí đi lại đáng kể cũng như làm tăng khả năng lựa chọn mặt hàng hơn so với cách mua hàng thông thường là đi đến shop, tiệm, …

  • Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vai trò của Marketing Online đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường hiện nay phụ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể vì mỗi doanh nghiệp sẽ có sự khác biệt về bản chất sản phẩm/ dịch vụ và hành vi mua hàng của khách hàng mục tiêu. Tuy nhiên, có thể thấy rằng các hoạt động quản trị đều có thể thực hiện trên môi trường Internet. Nhà quản trị có thể thu thập thông tin môi trường vi mô, vĩ mô,… trên Internet, từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp cũng như lựa chọn các chiến lược Marketing mang lại hiệu quả tối ưu trên các nền tảng Online. Và cuối cùng là việc lập kế hoạch thực hiện, đánh giá hiệu quả kinh doanh đều được thực hiện dưới sự hỗ trợ của Marketing Online. Thông qua mô hình 5S do Smith và Chaffey (2005) đề xuất, ta sẽ làm rõ được vai trò, lợi ích của Marketing Online mang lại cho doanh nghiệp. Ngoài ra, mô hình 5S còn giúp nhà quản trị Marketing sử dụng để thiết lập các mục tiêu cho chiến lược Marketing Online. Nội dung mô hình 5S về lợi ích của Marketing Online được thể hiện trong bảng 1.1.

  • Bảng 1.1 Mô hình 5S của Marketing Online

1.3. Nội dung hoạt động của Marketing Online Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

1.3.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường trực tuyến

Nghiên cứu thị trường là một trong những chức năng quan trọng nhất của quá trình Marketing, liên quan trực tiếp đến mọi hoạt động của Marketing, từ khâu hoạt định kế hoạch Marketing như phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, quyết định về sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị,vv… cho đến quá trình thực hiện và kiểm soát Marketing. Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (1995): “Nghiên cứu thị trường là chức năng liên kết giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, khách hàng, và cộng đồng thông qua thông tin”. Đây cũng là một trong những cách truyền thống được người làm Marketing dùng để đánh giá cảm nhận của khách hàng về thương hiệu.

Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của Internet và các nền tảng Online, các nhà nghiên cứu không chỉ tận dụng lợi thế Internet mang lại trong việc mở rộng phạm vi khảo sát mà còn tìm đến một kênh thông tin mới – chính là mạng xã hội để tìm hiểu rõ hơn về cảm nhận người dùng đối với thương hiệu/ sản phẩm và cách người tiêu dùng phản ứng lại với các hoạt động Marketing Online của doanh nghiệp.

Với sự hỗ trợ của công nghệ, hiện tại trong Marketing Online, hoạt động nghiên cứu thị trường trên Internet có thêm các phương pháp trực tuyến như sau (Strauss, 2016): Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Thử nghiệm trực tuyến: Lựa chọn những đối tượng và phân vào hai hay nhiều nhóm, đặt một cách ngẫu nhiên mỗi nhóm vào một nguyên nhân, thông thường là các bảng câu hỏi, để xác định xem liệu có tồn tại sự khác nhau giữa các nhóm không. Lúc đó, ta sẽ dễ dàng kiểm tra luân phiên những trang web, mẫu quảng cáo hay các lời chào hàng trực tuyến.

Nhóm chuyên sâu trực tuyến: Nghiên cứu nhóm chuyên sâu là phương pháp nghiên cứu định tính, tập hợp các thông tin chuyên sâu từ một số lượng nhỏ đối tượng tham gia. Nhóm chuyên sâu được sử dụng để giúp các nhà nghiên cứu Marketing hiểu tầm quan trọng của cảm nhận và hành vi trước khi tiến hành thiết kế nghiên cứu khảo sát. Việc sử dụng phương pháp này có vượt trội hơn nhiều về ưu điểm so với phương pháp nhóm chuyên sâu truyền thống, nơi mà các đôi tượng tham gia cùng trong một phòng. Trước tiên, trên môi trường Internet tập trung nhiều đối tượng không sống cùng khu vực địa lý, có thể ví dụ nhóm chuyên sâu và người tiêu dùng từ nhiều quốc gia khác nhau sẽ cùng thảo luận trực tuyến về một vấn đề nào đó. Thứ hai, các đối tượng tham gia sẽ cùng nhau trả lời câu hỏi của họ cùng lúc bằng đánh máy, tức là họ sẽ không bị ảnh hưởng bởi người khác nói (không bị suy nghĩ đám đông ảnh hưởng). Cuối cùng là khi sử dụng web, các nhà nghiên cứu sẽ trình diễn đến đối tượng khảo sát những quảng cáo, hay diễn giải bằng phần mềm, sử dụng các công cụ đa phương tiện khác để thúc đẩy việc thảo luận nhóm.

Quan sát trực tuyến: nghiên cứu quan sát giám sát hành vi của người tiêu dùng bằng cách theo dõi họ trong những tình huống thích hợp. Ta có thể ví dụ việc nhà bán lẻ ghi hình các khách hàng, theo dõi những mẫu mã mà họ chọn, giám sát các hành vi mua của họ. Và hình thức quan sát trực tuyến này chỉ có thể thực hiện thông qua Internet, gồm truyền thông qua chat, email, bản thông báo với máy tính của khách hàng, diễn đàn trên mạng. Ta sử dụng phần mềm thông minh để quan sát khách hàng như Cookies, Webmining, Data Mining…

Nghiên cứu qua khảo sát trực tuyến: các nhà nghiên cứu thị trường Online có thể hướng dẫn thực hiện các khảo sát bằng cách gửi đi thiệp mời tới các cá nhân thông qua Email hay trên các nền tảng mạng xã hội có kèm đường dẫn đến các mẫu khảo sát trên website.

Web servey: Nhiều doanh nghiệp đăng những bảng câu hỏi lên trên trang web của họ. Những cá nhân được hỏi sẽ trả lời câu hỏi thông qua việc nhấp chuột vào các nút câu trả lời (các lựa chọn phản hồi), hay kéo xuống phần danh mục hoặc đánh câu trả lời vào các khung trống dành cho câu hỏi mở. Mục đích của việc lập bảng câu hỏi này là tập trung ý kiến của người truy cập vào trang web hay nghiên cứu khảo sát chính thức.

Panels trực tuyến: nghiên cứu này được thực hiện khi nhóm người đã đồng ý là chủ thể của cuộc nghiên cứu. Sau khi hoàn thành bảng câu hỏi từ người nghiên cứu thì những chủ thể nghiên cứu này sẽ thường nhận tiền, sản phẩm miễn phí, hoặc phiếu giảm giá, phiếu khuyến mãi khác,… còn người nghiên cứu sẽ thu được thông tin về đặc điểm hành vi cũng như kết quả khảo sát đã thu thập. Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

1.3.2. Chiến lược Marketing Online (4Ps)

Marketing 4Ps là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để đạt được các mục tiêu trong thị trường đã chọn. Giống với Marketing truyền thống, Marketing Online 4Ps cũng có các thành phần như: Sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion).

  • Sản phẩm

Sản phẩm là bất kì thứ gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn. Sản phẩm có thể là những vật thể, là những hàng hóa hữu hình, dịch vụ, ý tưởng,…

Tương tự như Marketing truyền thống, sản phẩm trong Marketing Online cũng đều có những thuộc tính tương tự, phổ biến như: hình thức, kiểu mẫu, thương hiệu, chất liệu, an toàn, bảo hành, chất lượng, phục vụ.

Những đặc điểm của sản phẩm là nét đặc thù tạo nên sản phẩm hay thuộc tính sản phẩm. Công dụng của sản phẩm chính là lợi ích, là khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Cho nên khi tạo ra sản phẩm, ta cần phải chú ý đến 3 mức độ khác nhau của sản phẩm:

  • Sản phẩm cốt lõi: là thành phần người tiêu dùng thật sự muốn mua, chính là lợi ích hay dịch vụ cụ thể.
  • Sản phẩm cụ thể: tên thương hiệu, chất lượng, kiểu dáng,…
  • Sản phẩm phụ: nhà sản xuất có thể bổ sung những dịch vụ, lợi ích kèm theo như dịch vụ giao hàng, dịch vụ hậu mãi, bảo hành,… để sản phẩm trở nên hoàn chỉnh. Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Sự phát triển của khoa học công nghệ kéo theo sự phát triển của mạng Internet đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển mạnh của các nền tảng kinh doanh trực tuyến. Ta có thể ví dụ về sàn phương mại điện tử Shopee, Lazada, Tiki, TikTok Shop,.. đều hoạt động trên website và có cả ứng dụng trên điện thoại. Thông qua các nền tảng này, người tiêu dùng chỉ cần vài thao tác đơn giản là có thể mua được hàng mà không cần phải đi đến tận cửa hàng. Tuy nhiên, chính vì ta mua hàng Online tại nhà, sản phẩm ta mua mặc dù là vật thể nhưng không thể sờ nắm mà chỉ là được hiển thị dưới dạng hình ảnh và được người bán đăng lên nền tảng, cho nên cũng sẽ có rủi ro nhất định. Bên cạnh đó, khi mua hàng trên các nền tảng Online này ta cũng có thể săn các sản phẩm phụ rất hấp dẫn như mã giảm giá, mã miễn phí vận chuyển,…

  • Giá cả

Theo Kotler (2014), giá cả đại diện cho khối lượng tiền tính trên một đơn vị sản phẩm hay dịch vụ hay nói cách khác là tổng những giá trị mà khách hàng cho đi để đạt được lợi ích từ việc sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ. Kotler (2017) đã nhận định rằng giá cả khác với các yếu tố còn lại ở chỗ nó tạo ra doanh thu, trong khi các yếu tố còn lại chỉ tạo ra chi phí. Do đó, các công ty thường tìm mọi cách để nâng giá lên càng cao càng tốt khi mức độ khác biệt của sản phẩm cho phép họ làm điều đó. Và họ nhận ra rằng họ phải xem xét tác động của giá cả đối với khối lượng. Công ty tìm kiếm mức độ doanh thu (giá cả đem nhân với khối lượng) nào mà đem trừ đi chi phí sẽ cho kết quả lợi nhuận lớn nhất.

Những đặc điểm của giá cả ta cần phải quan tâm đến đó là: giá niêm yết, giảm giá, chiết khấu, thời hạn thanh toán và các điều kiện tín dụng. Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến giá như mục tiêu Marketing, chi phí sản xuất (bao gồm biến phí, định phí), nhu cầu thị trường, tính cạnh tranh, sự nhạy cảm về giá của người mua, đối thủ cạnh tranh, người trung gian. Trên môi trường Internet đã giúp tăng quyền của người tiêu dùng lên, và họ đã kiểm soát được mức giá trong vài trường hợp, tiêu biểu là hình thức đấu giá trực tuyến. Chính vì đặc tính của môi trường Internet, chính sách giá bị ảnh hưởng bởi tính minh bạch của thông tin, do đó tính cạnh tranh về giá của các công ty cũng rất cao. Điều này đã khiến cả người mua và người bán đều có thể xem xét mức giá cạnh tranh đối với những loại hàng hóa mua Online.

  • Phân phối Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Theo Nguyễn Xuân Lãn (2012), “Chiến lược phân phối là chiến lược mà trong đó kênh phân phối được hoạch định và tổ chức để hoạt động phân phối sản phẩm tới người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất. Tổ chức kênh phân phối là việc phối hợp một hay nhiều loại hình phân phối và hệ thống phân phối với nhau như: phân phối theo hệ thống bán lẻ, phân phối theo hệ thống bán sỉ và hệ thống phân phối ngang, dọc hoặc đa kênh…”

Đối với thị trường Online, việc làm cho cung và cầu của một loại sản phẩm gặp nhau đòi hỏi phải thực hiện rất nhiều dịch vụ mang chức năng phân phối. Các dịch vụ này phụ thuộc vào bản thân sản phẩm và vào các kênh phân phối được sử dụng, vào người sử dụng sản phẩm cuối cùng, và vào cách tổ chức tiến hành phân phối trên thị trường Online.

Các hoạt động phân phối trực tuyến bao gồm những hoạt động:

  • Sử dụng các kênh trung gian để phân phối hàng trên mạng.
  • Xử lý đơn hàng và quy trình bán hàng trực tuyến.
  • Hình thức thanh toán, cách thức giao hàng, vận chuyển trên mạng.
  • Tư vấn và hỗ trợ bán hàng trên mạng.
  • Xúc tiến

Chiến lược xúc tiến hỗn hợp hay còn được gọi là chiêu thị, là sự phối hợp các phối thức chiêu thị như quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng và Marketing trực tiếp; nhằm thực hiện công việc Marketing để tạo ra sự nhận biết và thuyết phục người tiêu dùng mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công cty. Xúc tiến hỗn hợp không chỉ hỗ trợ mà còn làm tăng cường các chiến lược sản phẩm, giá cả và phân phối.

  • Xúc tiến trong hoạt động Marketing Online thường gồm có:

Quảng cáo trực tuyến: Giống như các loại quảng cáo mà chúng ta thường thấy với đều có chung mục đích nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán. Tuy nhiên, đối với quảng cáo trực tuyến khi được triển khai trên các website hay trên các ứng dụng điện thoại, máy tính bảng, … thì sẽ giúp khách hàng có thể tương tác trực tiếp với quảng cáo để lấy thêm thông tin về sản phẩm/ dịch vụ hay mua sản phẩm/ dịch vụ. Ta có thể sử dụng hình thức quảng cáo trực tuyến khác nhau như: qua các banner, text link, email hay trên các CCTK.

  • Các chương trình khuyến mãi trực tuyến

Quan hệ công chúng trực tuyến: Viết bài, đăng tải lên hệ thống Online như các website, diễn đàn, các hội nhóm liên quan, báo điện tử,… Các công ty có thể triển khai quan hệ công chúng trong môi trường Internet mà không bị giới hạn về mặt không gian, thời gian. Đồng thời, những thông tin về công ty sẽ được lan truyền rất nhanh và được mọi người biết đến rộng rãi.

Xúc tiến bán hàng trực tuyến: Các hình thức mà các doanh nghiệp thường dùng là đăng tải các chương trình khuyến mại, giảm giá, chương trình trải nghiệm sản phẩm, tặng mã quà tặng thông qua các website, fanpage của công ty, hay trên các diễn đàn trực tuyến liên quan.

1.3.3. Các công cụ Marketing Online Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Có thể thấy tốc độ phát triển của Marketing Online là rất nhanh song hành với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ. Bên cạnh đó, những công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động Marketing Online phổ biến nhất hiện nay là:

  • Website

Website là một tập hợp các trang web bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash,… thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain). Trang web được lưu trữ (web hosting) trên máy chủ web (server web) để có thể truy cập thông qua Internet.

Doanh nghiệp thiết kế web với mục đích quảng bá doanh nghiệp, giới thiệu các chức năng hoạt động, cập nhật những tin tức, sản phẩm mới của doanh nghiệp nhằm dễ dàng tiếp cận đến khách hàng thông qua một kênh quảng bá mới là Internet. Vì tất cả các loại hình doanh nghiệp đều có nhu cầu quảng bá thương hiệu của mình, cho nên việc xây dựng cho doanh nghiệp mình một website là điều tất yếu.

  • Đánh giá giao diện website tốt Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Khi đánh giá một giao diện website là tốt hay chưa tốt cần phải chú ý những nguyên tắc cơ bản như sau:

Bố cục của một website phải rõ ràng, mạch lạc: Một website có bố cục rõ ràng, mạch lạc sẽ khiến website trở nên thân thiện với người dùng. Người truy cập dễ dàng tìm được những thứ họ muốn trên website mà không cảm thấy khó chịu, lộn xộn. Ngoài ra, bố cục của website phải dễ dàng điều hướng. Điều này không chỉ khiến tạo thiện cảm và tăng độ tương tác với người truy cập mà còn khiến Google đánh giá website doanh nghiệp là một trang web chuyên nghiệp và có độ tin cậy cao.

Sử dụng từ ngữ dễ hiểu: Khi sử dụng từ ngữ dễ hiểu trong website sẽ giúp tăng tính tiện dụng với người truy cập. Từ ngữ cô đọng, ngắn gọn và phù hợp với trình độ kiến thức của độc giả mục tiêu mà doanh nghiệp muốn website hướng đến. Chính điều này cũng sẽ khiến người truy cập web dễ dàng hiểu rõ nội dung mà trang web truyền tải trong thời gian nhanh nhất.

Tốc độ load trang nhanh: Tối thiểu là 3 giây, website cần phải xuất hiện các thành phần trong trang. Bởi vì người truy cập không đủ kiên nhẫn để chờ đợi hơn 10 giây cho mỗi trang web trong website doanh nghiệp, tránh gây ấn tượng không tốt trong mắt người truy cập – có thể là khách hàng tiềm năng sau này. Bên cạnh đó, việc tối ưu tốc độ tải trang web không chỉ giúp cho người dùng cảm thấy thoải mái hơn mà còn giúp cho hệ thống máy chủ của doanh nghiệp nhẹ nhàng và trơn tru hơn, tiết kiệm được tài nguyên và băng thông, làm tăng khả năng cung cấp lượng truy cập cho nhiều người dùng trong cùng một thời điểm.

Tương thích với đa số trình duyệt web và thiết bị: Khi truy cập trang web, người truy cập có thể sử dụng đa dạng các loại trình duyệt khác nhau lẫn rất nhiều các loại thiết bị khác nhau. Tuy nhiên, có một số trang web không được kiểm tra kỹ lưỡng dẫn đến việc khi người dùng truy cập vào trang web thì hiện lỗi không vào được, không hiển thị,… Để có một trang web có thể tương thích với tất cả các loại trình duyệt hiện hành thì không phải là chuyện dễ dàng. Đặc biệt là những trang web có ứng dụng các hiệu ứng và công nghệ mới. Đáp ứng được các trình duyệt thông dụng hiện nay như Google Chrome, Internet Explorer, FireFox, Opera, Cốc cốc,… là điều mà các doanh nghiệp cần phải có.

Một số vấn đề khác: Một số vấn đề có thể làm ảnh hưởng không tốt đến người dùng cũng như tính chuyên nghiệp của website doanh nghiệp có thể kể đến như: Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Lỗi chính tả: Lỗi tưởng chừng rất nhỏ nhưng cũng đủ khiến người dùng nghĩ không tốt về doanh nghiệp và không thật sự quan tâm đến sản phẩm.

Mời chào thái quá: Doanh nghiệp nên cho khách hàng thấy ưu điểm và lợi ích mà sản phẩm mang lại thay vì tìm mọi cách để bán hàng.

Chú ý chức năng tương tác và được thiết kế chuẩn SEO.

  • Những sai lầm thường gặp khi xây dựng website

Website không đồng bộ với hệ thống nhận diện thương hiệu: Vì website chính là tài sản của thương hiệu và cũng là một yếu tố nhận diện thương hiệu, vì vậy khi xây dựng website, doanh nghiệp cần chú ý các chi tiết có yếu tố nhận diện như: màu sắc, font chữ, logo,… Các mục tiêu của doanh nghiệp cũng cần được phản ánh qua phong cách thiết kế và đảm bảo website có những từ khóa ấn tượng để người dùng có thể hiểu ngay về sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp. Bên cạnh các yếu tố nhận diện thương hiệu, doanh nghiệp cũng cần chú ý về việc đăng ký sở hữu tên miền. Có thể nói tên miền là tài sản quan trọng của doanh nghiệp, là một phần của thương hiệu, cho nên doanh nghiệp cần phải có ý thức bảo vệ tên miền ngay từ những ngày đầu mới thành lập để tránh xảy ra những sự cố không đáng có.

Không có chiến lược và định hướng rõ ràng cho trên web: Việc xác định rõ các nội dung liên quan đến mục tiêu website, độc giả mục tiêu, các tính năng cần thiết để xây dựng một website sẽ quyết định việc lựa chọn đối tác thực hiện dự án website. Nếu doanh nghiệp muốn giới thiệu sản phẩm, tạo dựng cộng đồng, doanh nghiệp cần lựa chọn những doanh nghiệp thiết kế website có dịch vụ tư vấn hướng đến tối ưu từ khóa, tối ưu bố cục trên website. Còn nếu muốn nhấn mạnh vào dòng sản phẩm hoặc thương hiệu sản phẩm, doanh nghiệp cần có những thiết kế ấn tượng và điểm nhấn làm website doanh nghiệp khác biệt.

Không có nhân sự và thời gian cho website: Nếu doanh nghiệp không có nhân sự và thời gian phát triển các nội dung trên website thì doanh nghiệp nên dừng dự án lại. Việc xây dựng một website không chỉ dừng ở việc xây dựng xong rồi để ở đó, trang web cần phải được cập nhật thường xuyên, được chăm sóc, hoàn thiện từng ngày. Điều này nếu để tiếp diễn sẽ làm ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh thương hiệu. Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

  • Marketing qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing)

Công cụ tìm kiếm (CCTK) là công cụ chuyên đưa ra những câu trả lời đáp ứng các yêu cầu của người tìm kiếm. Công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, bằng nhiều phương pháp để đưa vào cơ sở dữ liệu, mỗi khi người sử dụng ra lệnh tìm kiếm, công cụ tìm kiếm sẽ lục tìm trong cơ sở dữ liệu và hiển thị các kết quả đáp ứng yêu cầu của người dùng lên màn hình thiết bị hiển thị.

Hoạt động Marketing thông qua CCTK gồm có 2 hoạt động chính: Tối ưu hóa trang web tự nhiên (SEO) và quảng cáo tìm kiếm trả tiền (PPC).

SEO (Search Engine Optimization): là quá trình tối ưu hóa giúp cho trang web có thứ hạng cao trên công cụ tìm kiếm với những từ khóa nhất định. SEO là những kết quả, không phải quảng cáo. Vì vậy nên không quá ngạc nhiên khi tỷ lệ khách hàng lựa chọn những kết quả SEO cao hơn rất nhiều lần so với chọn PPC.

PPC (Pay Per Click): là hình thức quảng cáo trên công cụ tìm kiếm và trả phí cho mỗi lần nhấp chuột. PPC có những ưu điểm nhất định so với SEO như: Xuất hiện nhanh trên trang kết quả tìm kiếm, từ khóa có độ phủ rộng, có thể quảng cáo nhiều từ cùng một lúc, tùy biến quảng cáo nhanh chóng và đo lường được chính xác hiệu quả của quảng cáo.

CCTK có tác động đến truyền thông online bằng việc định hướng mục tiêu tìm kiếm của người truy cập. Bởi vì người truy cập sẽ không thể biết chính xác thông tin mà mình cần tìm nằm ở đâu, cho nên thông qua CCTK người dùng sẽ tìm ra được thông tin cần tìm dựa trên việc cung cấp những từ khóa cho CCTK. Từ đó, CCTK trở thành thang đo sự tín nhiệm trong suy nghĩ của người truy cập dựa trên thứ tự hiển thị của các trang web. Những trang web càng nhiều lượt truy cập, thì càng được xếp ở vị trí xuất hiện gần đầu tiên hơn. Vì thế, nếu địa chỉ trang web xuất hiện ở vị trí đầu tiên sẽ trở thành “Nhận diện thương hiệu” trong mắt người dùng.

  • Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội (Social Media Marketing)

Marketing qua mạng xã hội (hay còn được gọi là truyền thông xã hội) là khái niệm để chỉ các hình thức Marketing được thực hiện thông qua phương tiện truyền thông trên mạng xã hội. Hay nói cách khác, truyền thông xã hội là tập hợp các chiến lược, kế hoạch Marketing nhắm đến việc tương tác xã hội giữa người dùng thông qua việc tạo ra các nội dung có ích để người dừng chia sẻ qua các nền tảng mạng xã hội. Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Đặc điểm chính của Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội:

  • Lan truyền thông qua tương tác xã hội
  • Nội dung do người dùng tạo ra
  • Xuất bản dựa trên môi trường và kỹ thuật Internet, web 2.0
  • Tạo ra các cuộc đối thoại tương tác có tính chất đa chiều (Many to many)

Tầm quan trọng của Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội đối với doanh nghiệp:

Tiếp cận thị trường tốt hơn với độ tương tác cao: Thông tin của doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận khách hàng, ý kiến phản hồi khách hàng dễ dàng được đưa đến doanh nghiệp. Cùng khách hàng thảo luận, chia sẻ vấn đề và thực hiện các cuộc tham dò, hỏi đáp,… Từ đó dễ dàng kiểm soát những vấn đề tiêu cực có thể xảy ra.

Nhận diện thương hiệu: Thông qua nội dung độc đáo, sáng tạo được thể hiện trên các trang mạng xã hội của doanh nghiệp sẽ là cầu nối doanh nghiệp đến với khách hàng tiềm năng, tạo ấn tượng cũng như xây dựng lòng tin với khách hàng.

Lợi thế cạnh tranh: Doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các phương tiện truyền thông xã hội, phân tích hoạt động phương tiện truyền thông xã hội của đối thủ sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra cách để thu hút khách hàng tiềm năng cũng như giữ chân khách hàng hiện tại.

Tiết kiệm chi phí: Chỉ việc bỏ ra khoản chi phí nhỏ, thậm chí là không mất gì cho việc quảng bá thương hiệu hoặc đăng tuyển dụng trên các trang mạng xã hội, doanh nghiệp hoàn toàn có thể thu lại kết quả tích cực.

  • Các hình thức truyền thông xã hội phổ biến hiện nay như:

Các trang mạng xã hội: Có thể nói nền tảng mạng xã hội được đánh giá là công cụ trực tuyến có sức lan tỏa mạnh mẽ nhất đến người dùng Internet nhờ vào khả năng kết nối nhanh chóng với tất cả mọi người từ khắp nơi trên thế giới. Mọi việc như đọc tin tức, đăng tải hình ảnh, chia sẻ những khoảnh khắc, đánh giá, bình luận,… đều được thực hiện chỉ với vài thao tác đơn giản. Một số trang mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay như Facebook, Instagram, Google plus,… Hiện tại Facebook đang đứng đầu với hơn 1,2 tỷ người dùng hoạt động hằng tháng và là nền tảng phổ biến thứ 2 trên Internet chỉ sau Google.

  • Nhật ký trực tuyến (Blog): Hiện tại hai trang làm blog phổ biến nhất hiện nay là WordPress và Blogger.

Video trực tuyến: Với sự phát triển mạnh mẽ của các trang mạng xã hội cho phép chia sẻ video hiện tại thì riêng mạng xã hội video trực truyến là kênh truyền thông rất mạnh, cho phép tương tác, thích, bình luận, donate,… cũng như luôn cập nhật tin tức, sự kiện mới nhất. Một số nền tảng video trực tuyến phổ biết hiện nay là Youtube, Tiktok,…

  • Content Marketing Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

“Content Marketing” hay “Marketing qua nội dung” là phương pháp Marketing có tính chiến lược, tập trung vào việc sáng tạo những nội dung có giá trị, ý nghĩa, phù hợp và nhất quán, nhằm thu hút sự quan tâm tương tác của khách hàng cho mục tiêu truyền tải thông điệp của các giai đoạn truyền thông trong chiến lược truyền thông xã hội và giữ chân một nhóm công chúng riêng biệt để dẫn dắt họ đến một hoạt động nào đó nhằm tạo ra lợi nhuận.

Thông thường nội dung được chia thành 2 loại: Nội dung quảng cáo để tăng tính chuyển đổi và nội dung tổng hợp để tăng lưu lượng truy cập và xây dựng thương hiệu.

  • Nội dung cơ bản của kế hoạch “Content Marketing” gồm:
  • Xác định mục tiêu, thông điệp truyền thông.
  • Phân tích độc giả mục tiêu.
  • Xác định các kênh truyền thông và xây dựng quy chuẩn cụ thể trên từng kênh.
  • Lên ý tưởng chủ đạo (Concept).
  • Sáng tạo ý tưởng thực thi (Creative Ideas): Lập danh sách các chủ đề khai thác và xác định loại ấn phẩm nội dung.
  • Lên thời gian (timeline) hoạt động: biên tập, quảng bá, tương tác, đo lường.
  • Lên dự trù ngân sách và kế hoạch nhân sự.

1.4. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động Marketing Online Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Sự phát triển của chiến lược Marketing và chiến lược Marketing Online đều chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, với sự phát triển bùng nổ của Internet đã đưa ra nhiều khía cạnh mới trong yếu tố môi trường và đòi hỏi phải xem xét kĩ trước khi phát triển chiến lược Marketing Online cho doanh nghiệp. Tương tự như Marketing thông thường, Marketing Online cũng được phân làm 2 phần: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.

1.4.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô hay còn được gọi là môi trường từ xa; ảnh hưởng của môi trường này đến doanh nghiệp được xem xét ở phạm vi rộng hơn, không chỉ ở trong nước mà còn là những điều kiện kinh tế, pháp luật cùng với các hoạt động kinh doanh được chấp nhận trong môi trường quốc tế. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như: vấn đề kinh tế, chính trị – luật pháp, văn hóa -xã hội (quan điểm cộng đồng, các ràng buộc về văn hóa, các ràng buộc về đạo đức), dân số và khoa học kỹ thuật (sự đổi mới công nghệ và xu hướng phát triển).

Các yếu tố Marketing vĩ mô trên Internet được phân tích trên khuôn khổ của mô hình SLEP: Xã hội (Social), Pháp lý (Legal), Kinh tế (Economic), Chính trị (Political) và công nghệ (Technological). Thông thường khi phân tích môi trường vĩ mô, ta thường sử dụng mô hình PEST, tuy nhiên khi phân tích yếu tố môi trường vĩ mô trong Marketing Online, ta dùng mô hình SLEPT để nhấn mạnh mức độ ảnh hưởng của luật pháp và các thay đổi về mặt xã hội đến các hoạt động Marketing diễn ra trên Internet.

  • Các yếu tố xã hội

Có thể nói sự khác biệt về cách sử dụng Internet ở mọi quốc gia trên thế giới (mức độ truy cập, số lượng người dùng, tỷ lệ mua hàng Online,…) đều phụ thuộc nhiều vào cách mà Internet được nhìn nhận và đánh giá ở quốc gia đó. Theo nghiên cứu về sự khác nhau trong nhận thức xã hội của mỗi quốc gia ảnh hưởng đến lối tiếp cận Internet do Chính phủ Anh Quốc tài trợ (Booz Allen Hamilton, 2014) đã lưu ý về những rào cản xã hội đối với việc ứng dụng Internet gồm:

  • Không nhận được lợi ích
  • Thiếu sự tin tưởng
  • Vấn đề an ninh
  • Thiếu kĩ năng
  • Giá cả

Kết quả của nghiên cứu này đã chỉ ra rằng trong mỗi quốc gia dự kiến sẽ có một bộ phận người trưởng thành không sử dụng Internet. Và trong số người không sử dụng Internet này thì có 43% người cho rằng họ không có nhu cầu, không quan tâm đến Internet, 38% không có kết nối Internet và 33% còn lại cảm thấy bản thân thiếu tự tin, thiếu kiến thức để sử dụng nó.

Sự tác động của Internet đến xã hội cũng là vấn đề được rất nhiều người quan tâm ở mỗi quốc gia bởi Internet có ảnh hưởng tiềm ẩn về việc nhấn mạnh sự khác biệt về chất lượng cuộc sống. Kết nối Internet vượt ra khỏi biên giới giữa các quốc gia, kết nối Internet đã mở ra cơ hội để tất cả mọi người trên thế giới có thể kết nối cùng nhau. Do đó tại các quốc gia phát triển, chính phủ rất quan tâm những vấn đề về thúc đẩy người dân sử dụng công nghệ thông tin và Internet – đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh. Vì Internet mang lại cơ hội kết nối toàn cầu, mở ra vô vàn những cơ hội kinh doanh, cơ hội phát triển kinh tế cho nên các nước đang phát triển xem Internet như là chất xúc tác cho sự thay đổi của xã hội và tiến hàng tập trung định hình phát triển như: phát triển các băng thông tốt độ cao, xây dựng co sở hạ tầng để phát triển giáo dục Online và thương mại điện tử,…

Có thể nói, sự phát triển của xã hội thông tin trong kỷ nguyên Internet thường được ví với cuộc cách mạng công nghiệp. Mặc dù Internet được sử dụng như một công cụ hỗ trợ cho tiến bộ xã hội nhưng nó cũng mang lại nhiều tác độc tiêu cực cho xã hội như: lừa đảo , chiếm đoạt tài sản trên Internet, tuy cập thông tin sai lệch, đánh cắp thông tin, kích động thù hận, phân biệt chủng tộc và khủng bố trên Internet,… Những tác động xã hội tích cực lẫn tiêu cực của Internet có ý nghĩa rất lớn đối với các nhà Marketing Online trong việc nghiên cứu, triển khai các hoạt động tiếp thị phù hợp với luật pháp và chuẩn mực đạo đức xã hội. Bên cạnh đó cũng đáp ứng được những lo ngại của khách hàng khi tham gia các hoạt động Marketing diễn ra trên Internet và các nền tảng Online. Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

  • Các yếu tố pháp lý và đạo đức

Tiêu chuẩn đạo đức là những hành vi của cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh được xã hội chấp nhận. Thường thì các vấn đề phù hợp đạo đức được mô tả là những hành động công bằng, phù hợp với pháp luật và văn hóa của mỗi quốc gia. Những vấn đề đạo đức và pháp luật liên quan được phát triển để kiểm soát cách tiếp cận cũng như triển khai các hoạt động Marketing Online. Trong đó, vấn đề quang trọng về đạo đức được quan tâm nhiều nhất là vấn đề về quyền riêng tư của người tiêu dùng, nhiều đạo luật liên quan đã được ban hành và ảnh hưởng đến tất cả loại hình tổ chức cho dù những tổ chức này không tham gia vào hoạt động thương mại điện tử.

Bên cạnh đó, nhiều quốc gia đã thông qua rất nhiều điều luật điều khoản để quản lý hoạt động thương mại và bán hàng trên môi trường Internet. Một số khung pháp lý tiêu biểu đối với các hoạt động Marketing trên môi trường Internet và thương mại điện tử: Bảo mật thông tin cá nhân, quyền sở hữu trí tuệ, chứng từ điện tử, chữ ký số,….

  • Các yếu tố kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế và môi trường cạnh tranh tại những quốc gia khác nhau sẽ quyết định tiềm năng phát triển hoạt động Marketing và kinh doanh Online. Vì thế, các nhà quản lý chiến lược thường nhắm đến mục tiêu đến các quốc gia phát triển về công nghệ. Kiến thức về các điều kiện kinh tế ở mỗi quốc gia khác nhau cũng ảnh hưởng đến kế hoạch ngân sách, doanh thu của doanh nghiệp tại quốc gia đó.

Xu hướng toàn cầu hóa hiện nay có thể cho rằng một doanh nghiệp có thể tránh được sự dao động ở các khu vực thị trường. Việc toàn cầu hóa đề cập đến động thái hướng đến thương mại quốc tế trong thị trường quốc tế duy nhất, sự mờ nhạt về vấn đề khác biệt xã hội, văn hóa giữa các quốc gia. Một số yêu cầu đối với các tổ chức muốn cạnh tranh trên thị trường toàn cầu như sau: Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

  • Có đơn đặt hàng trong vòng 24 giờ, khả năng đáp ứng dịch vụ khách hàng.
  • Quy định và kinh nghiệm xử lý hải quan để vận chuyển trên toàn cầu.
  • Hiểu sâu về các môi trường Marketing nước ngoài.
  • Hiểu biết về ngôi ngữ và văn hóa.
  • Yếu tố chính trị – pháp luật

Môi trường chính trị trên Internet được định hình bởi sự tương tác của các cơ quan chính phủ, dư luận và các nhóm áp lực của người tiêu dùng. Môi trường chính trị là một trong những động lực để thiết lập các luật để đảm bảo sự riêng tư, chính sách thuế và bảo vệ người dùng trên Internet.

Một số hoạt động về mặt chính trị được ban hành thông qua cơ quan chính phủ để kiểm soát việc sử dụng Internet như sau:

  • Thúc đẩy lợi ích của việc ứng dụng Internet cho người tiêu dùng và doanh nghiệp, nâng cao sự phát triển kinh tế của đất nước.
  • Tài trợ nghiên cứu để phổ biến phương pháp kinh doanh trên Internet cho các doanh nghiệp.
  • Ban hành luật pháp để điều chỉnh môi trường như: bảo vệ sự riêng tư, kiểm soát thuế,…
  • Thành lập các tổ chức quốc tế để điều phối Internet, ví dụ như tổ chức ICANN (www.icann.)
  • Bên cạnh đó, sự phát triển của Internet đã dẫn đến sự thành lập của các chính phủ điện tử (e-Government) với các mối quan hệ đa dạng như A2A, A2B, A2C.

Các yếu tố công nghệ:

Truyền thông trên Internet đã tạo ra những sự thay đổi lớn về cấu trúc ngành, cơ cấu thị trường và mô hình kinh doanh. Sự xuất hiện của Internet và thương mại điện tử đã giúp cho doanh nghiệp bỏ qua nhà phân phối và sản phẩm của doanh nghiệp được giao tận tay cho khách hàng thông qua website, cũng như doanh nghiệp sẽ có cơ hội tiếp cận khách hàng thông qua các thị trường B2B khác.

Một trong những thách thức đối với người làm Marketing Online đó là đánh giá được giá trị của công cụ mới để tận dụng được các tính năng của các công cụ này, từ đó mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Ngoài ra, người làm Marketing Online cũng cần phải đánh giá các công nghệ được triển khai trên các trang web, đánh giá sự phù hợp của cách tiếp cận mới, từ đó thu hút thêm nhiều lượt truy cập cho website.

1.4.2. Các yếu tố môi trường vi mô Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Môi trường vi mô hay còn được gọi là môi trường hoạt động, được xem là một trong những yếu tố quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược phát triển Marketing Online của doanh nghiệp. Các yếu tố môi trường vi mô gồm: nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, các trung gian, khách hàng và các yếu tố môi trường nội vi.

Bên cạnh những cơ hội và thách thức từ môi trường vĩ mô, môi trường vi mô của doanh nghiệp trên Internet cũng có nhiều những chuyển biến như: các quy trình hỗ trợ hoạch định chiến lược, xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý và đổi mới công nghệ, kiểm tra và giám sát… Đặc biệt các sản phẩm kĩ thuật số, mô hình kinh doanh điện tử liên quan mật thiết đối với các yếu tố thuộc môi trường vi mô và các hoạt động quản trị doanh nghiệp trong toàn bộ chuỗi dây chuyền cung ứng sản phẩm.

Những nhận định về môi trường vi mô của doanh nghiệp đối với sự phát triển của Internet:

  • Nhà cung cấp

Internet đã mang lại nhiều cơ hội cho các nhà cung ứng vì đã giúp giảm đi chi phí, tăng hiệu quả chuỗi cung ứng sản phẩm thông qua việc sử dụng Internet để xử lý đơn đặt hàng. Bên cạnh đó, Internet cũng có xu hướng làm giảm sức mạnh của các nhà cung cấp kể từ khi rào cản đối với việc chuyển đổi sang một nhà cung cấp khác nhau được giảm, đặc biệt là với sự ra đời của sàn giao dịch B2B.

Hiệu quả của việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ có giá trị đến khách hàng cuối cùng được xem là khía cạnh quan trọng nhất của việc giám sát các nhà cung cấp trong môi trường Internet. Những vấn đề chính gồm tác động của nhà cung cấp về giá cả sản phẩm, tính sẵn có và tính năng.

  • Các trung gian Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Trung gian Marketing là các doanh nghiệp Marketing làm công việc quảng bá, bán và phân phối sản phẩm/ dịch vụ cho doanh nghiệp đối tác. Trung gian Online là các trang web trung gian cung cấp thông tin về các trang web của nhà cung cấp hoặc trang đích mà nhà cung cấp muốn kết nối với người truy cập Internet. Một số trung gian nổi tiếng như Google, Bing, Yahoo,… và chúng được gọi là các “Cổng thông tin”.

Các trang web bán đấu giá là một loại trung gian Online hỗ trợ cho thị trường B2B và C2C trên Internet. Có nhiều loại trung gian Online khác nhau (chủ yếu từ góc độ B2B) như:

  • Thư mục (Yahoo! Directory, Open Directory, Business.com,…)
  • Công cụ tìm kiếm (Google, Yahoo! Search, Bing,…)
  • Đại lý ảo (Amazon, Shopee,…)
  • Khách hàng

Internet là một môi trường truyền thông tương tác, nơi đó người sử dụng có thể phản hồi, chia sẻ, phát biểu ý kiến. Một khách hàng khi truy cập vào trang web, người đó sẽ trải qua nhiều giai đoạn khác nhau trong hành vi mua. Càng có nhiều kinh nghiệm, các đánh giá của họ về sản phẩm/ dịch vụ càng sắc sảo. Đồng thời cùng với quá trình đối thoại với khách hàng và tìm hiểu những chia sẻ từ người dùng khác mà niềm tin của khách hàng cũng sẽ tăng lên đối với các nhà cung cấp và xác suất mua hàng sẽ tăng cao. Nếu việc phân phối và giao hàng thành công thì những rào cản tâm lý cuối cùng của khách hàng sẽ được dỡ bỏ và cơ hội thu hút khách hàng trung thành sẽ tăng lên.

  • Áp lực cạnh tranh

Trên Internet cạnh tranh diễn ra rất gay gắt do vấn đề toàn cầu hóa cũng như dỡ bỏ biên giới giữa các quốc gia. Do đó việc phân tích đối thủ cạnh tranh trên Internet là yêu cầu quan trọng nếu muốn bán được sản phẩm và duy trì lượng khách hàng. Mức độ cạnh tranh càng cao thì vai trò của website, hay các nền tảng Online của doanh nghiệp lại càng trở nên hết sức quan trọng.

  • Môi trường nội vi Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Việc ứng dụng Marketing Online vào doanh nghiệp đã không còn quá xa lạ vì sự phát triển mạnh mẽ của Internet. Và không phải doanh nghiệp nào cũng biết cách khai thác tối đa sức mạnh của Marketing Online bởi để có thể khai thác tối ưu Marketing Online ta cần những điều kiện cơ bản trong doanh nghiệp như:

Cơ sở hạ tầng: phát triển Internet, lắp đặt các kênh đường truyền Internet, xây dựng website, ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm quản lý (CRM, Email,…) tích hợp hệ thống phát triển dữ liệu khách hàng,…

Điều kiện về nhân lực: nguồn nhân lực có am hiểu về kỹ thuật và Marketing, các công cụ Marketing Online.

Nhận thức của ban lãnh đạo: phải có ý thức về đổi mới phương pháp quản lý, nhận thức cơ bản về thương mại điện tử, kiến thức căn bản về Marketing nói chung và kiến thức về Marketing Online nói riêng.

Quản lý thông tin và nhân sự trong doanh nghiệp: nên coi trọng việc quản lý thông tin bởi nếu không có một chiến lược quản lý thông tin tốt sẽ mất rất nhiều thời gian để tìm kiếm và cập nhật thông tin; nên xây dựng và lưu trữ những tài liệu đào tạo nhân viên và những chia sẻ vào một mạng lưới ổn định, vận hành chuyên nghiệp. Một mạng lưới thông tin tốt có khả năng tạo ra sự luân chuyển nhanh chóng cũng là nền tảng sáng tạo và trao đổi ý tưởng trong doanh nghiệp.

1.5. Các tiêu chí đánh giá hoạt động Marketing Online Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

1.5.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường trực tuyến

Dựa trên các tiêu chí:

  • Xác định phân khúc khách hàng.
  • Xác định hướng thị trường mục tiêu.
  • Xác định được đối thủ cạnh tranh.

1.5.2. Chiến lược Marketing Online 4Ps

  • Sản phẩm

Dựa trên các tiêu chí sau:

  • Chất lượng sản phẩm
  • Mức độ đa dạng hóa sản phẩm, các dịch vụ bổ trợ,…
  • Sự khác biệt của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh.
  • Giá cả

Dựa trên các tiêu chí sau:

  • Xác định khung giá cả cho mỗi sản phẩm.
  • Đảm bảo tính ổn định về giá của sản phẩm.
  • Đảm bảo tính minh bạch về giá sản phẩm.
  • Phân phối

Dựa trên các tiêu chí sau:

  • Khả năng bao phủ của hệ thống phân phối.
  • Xác định các đối tác phân phối, phạm vi hoạt động của các chi nhánh phân phối,…
  • Tốc độ hiệu quả quy trình giao hàng.
  • Xúc tiến

Dựa trên các tiêu chí sau:

  • Chất lượng thông tin, nội dung của bài viết.
  • Xác định chính sách xúc tiến, mức độ đa dạng các chính sách xúc tiến.
  • Đảm bảo tiến độ thực hiện các chính sách xúc tiến.

1.5.3. Các công cụ Marketing Online

  • Website

Dựa trên các tiêu chí sau:

  • Tình trạng chung của website.
  • Tính hợp lí của bố cục website.
  • Tính ổn định, tốc độc truy cập website.
  • Số lượng người truy cập.
  • Tính chính xác, hữu ích của thông tin trên website.

Công cụ tìm kiếm

Dựa trên các tiêu chí sau:

  • Xác định từ khóa được truy cập nhiều nhất.
  • Tính hữu ích của thông tin.
  • Tình trạng cập nhật từ khóa.

Mạng xã hội

Dựa trên các tiêu chí sau:

  • Xác định số lượng nền tảng mạng xã hội được sử dụng.
  • Tình trạng các nền tảng mạng xã hội.
  • Hình thức trình bày, bố cục bài viết.
  • Số lượng người theo dõi, số lượt tương tác.
  • Tình trạng cập nhật nội dung, thông tin.

1.6. Bài học kinh nghiệm tại một số đơn vị trong và ngoài nước trong việc hoàn thiện hoạt động Marketing Online

1.6.1. Bài học kinh nghiệm tại Coca – Cola: Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Tương tác là không chỉ là việc tiếp nhận thông tin một chiều khách hàng hỏi -doanh nghiệp trả lời, mà là sự kết nối giữa khách hàng và doanh nghiệp và doanh nghiệp mang đến khách hàng những trải nhiệm dịch vụ hỗ trợ tốt nhất. Doanh nghiệp Coca-Cola đã hiểu ra rằng, Social networks chính là phương tiện 2 chiều hoàn hảo giữa khách hàng và doanh nghiệp.

Chỉ có cách duy nhất để hiểu khách hàng chính là hãy lắng nghe họ thông qua phần bình luận bên dưới mỗi bài viết trên các trang mạng xã hội. Điều này đã giúp Coca-Cola giữ sự tương tác với người dùng một cách kịp thời, nhanh chóng cũng như luôn lắng nghe ý kiến đóng góp từ phía người dùng.

Ví dụ, trên nền tảng Twitter vào 5/2016, Coca-Cola đã được số lần tweets (đăng lại) 1994 lần, trung bình một ngày có hơn 60 tweets. Coca-Cola đã ưu tiên trong việc phản hồi khách hàng và 83% tweets đã được Coca-Cola trả lời.

Việc duy trì tương tác với khách hàng không chỉ giúp tạo sự gắn kết với khách hàng mà còn giúp để lại ấn tượng tốt với những người dùng mới, những khách hàng tiềm năng về sự chuyên nghiệp của Coca-Cola. Đó là điểm cộng lớn của Coca-Cola cho dịch vụ hỗ trợ khách hàng.

Bài học được rút ra ở đây là các doanh nghiệp hay người làm Marketing Online hãy luôn trả lời phản hồi khách hàng một cách chân thành và kịp thời nhất có thể, điều này là cách nâng cao sự tương tác và thấu hiểu khách hàng.

1.6.2. Bài học kinh nghiệm tại Apple: Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Trong thế giới hiện tại – thứ đập vào mắt người dùng mạng xã hội liên tục chính là chữ và rất nhiều chữ, nhiều đến mức người xem muốn ngộ độc. Cho nên từ khi xuất hiện các ứng dụng mạng xã hội video ngắn, đặc biệt là sự phổ biến mạnh mẽ của các nội dung video ngắn, người dùng trên thế giới dễ dàng ưa chuộng loại hình này vì nó có ít từ ngữ và hình ảnh sẽ gây chú ý nhiều hơn. Apple biết điều này cho nên những đoạn quảng cáo trên Instagram của Apple tường chỉ gói gọn trong 10 từ và thời lượng mỗi video rất ngắn vì họ hiểu rằng, từ ngữ không phải là tất cả để thu hút được sự chú ý của người dùng và khách hàng.

Bài học được rút ra ở đây là việc khi tạo chiến dịch quảng cáo trên mạng xã hội, việc từ ngữ càng ít thì càng thu hút sự chú ý vì những hình ảnh sẽ gợi cho người xem nhiều cảm xúc hơn, tạo ấn tượng tốt hơn trong mắt người dùng.

1.6.3. Bài học kinh nghiệm tại Gucci

Trong xã hội hiện tại, sự trỗi dậy của nhóm khách hàng tiêu dùng trẻ đã khiến quyền quyết định không còn trong tay của các công ty. Theo Nielsen (2017) cho rằng người tiêu dùng trẻ sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho một sản phẩm được cam kết tính bền vững và các giá trị xã hội. Tuy nhiên, ngành thời trang là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Ví dụ như Burberry từng tiêu hủy số lượng hàng tồn kho với giá trị lên đến 40 triệu đô-la Mỹ thay vì bán giảm giá để không làm sụt giảm giá trị và vị thế thương hiệu. Đây là một truyền thống lâu đời của ngành thời trang xa xỉ chứ không riêng gì Burberry. Và việc này đã làm dấy lên dư luận và bị lên án, chỉ trích vô cùng gay gắt. Cho nên, thông qua chương trình phát triển môi trường Gucci Equilibrium, thương hiệu đã ra mắt hẳn một website để nhằm công bố và lưu trưc tất cả các chính sách CSR (Corporate social responsibility – Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp) của Gucci, gồm nhiều tác động đến môi trường, sự hài lòng của nhân viên và những đổi mới về cơ cấu. Điều này đã mang lại sự minh bạch, tính chính hãng cho Gucci và quan trọng hơn là thể hiện được “Trách nhiệm giải trình” mà nhóm khách hàng tiêu dùng trẻ đang tìm kiếm.

Bài học được rút ra ở đây là việc doanh nghiệp thông qua website hay các nền tảng mạng xã hội để lan tỏa thông điệp trách nhiệm xã hội, xây dựng nội dung tập trung vào những giá trị mà khách hàng quan tâm nhất, đặc biệt là tính minh bạch và cam kết bền vững từ thương hiệu. Ngoài ra, thông qua mạng xã hội tạo câu chuyện (storytelling) để truyền tải nỗ lực và hành động thực tế của doanh nghiệp trong việc góp phần bảo vệ môi trường hay hỗ trợ cộng đồng.

1.6.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia

Thông qua ba bài học kinh nghiệm hoạt động Marketing Online từ ba công cty Coca-Cola, Apple, Gucci có thể rút ra một vài kinh nghiệm hoạt động Marketing Online cho công ty Triệu Gia.

Bài học đầu tiên từ Coca-Cola chính là việc tăng cường tương tác và lắng nghe khách hàng. Công ty Triệu Gia có thể khai thác đa dạng các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, Zalo, TikTok,… để duy trì sự tương tác đều đặn với khách hàng, bao gồm việc trả lời câu hỏi, ý kiến đóng góp hoặc những khiếu nại một cách nhanh chóng và thật chân thành. Điều này không chỉ tăng sự gắn kết mà còn giúp công ty Triệu Gia xây dựng hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp, tạo thiện cảm với khách hàng hiện tại và cả khách hàng tiềm năng. Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

Bài học thứ hai từ Apple chính là việc tối ưu hóa nội dung quảng cáo bằng hình ảnh và video ngắn. Công ty Triệu Gia có thể đầu tư vào việc sản xuất nội dung cho các video ngắn, tăng cường sử dụng thông điệp ngắn gọn, dễ hiểu, hình ảnh đẹp và bắt mắt để quảng bá sản phẩm dịch vụ tốt hơn. Điều này giúp doanh nghiệp Triệu Gia thu hút sự chú ý của các bạn trẻ đam mê các sản phẩm công nghệ âm thanh và các khách hàng tiềm năng cũng như tăng hiệu quả của chiến dịch quảng cáo trên các nền tảng video ngắn như TikTok, Youtube Shorts, Instagram Reels,…

Bài học cuối cùng từ thương hiệu thời trang xa xỉ Gucci chính là việc xây dựng thương hiệu gắn với trách nhiệm xã hội và chứng minh tính minh bạch. Công ty Triệu Gia có thể triển khai các hoạt động CSR như chiến dịch nâng cao nhận thức về âm thanh xanh (chiến dịch giảm tiếng ồn) hay hỗ trợ cộng đồng thông qua các dự án từ thiện, tài trợ có liên quan đến âm thanh. Và đăng tải lên Website và các nền tảng mạng xã hội để chia sẻ những nỗ lực này đến người dùng và khách hàng một cách minh bạch. Điều này vừa nâng cao giá trị thương hiệu, vừa tạo sự gắn kết mạnh mẽ với khách hàng, đặc biệt là thế hệ người dùng trẻ có ý thức xã hội môi trường cao.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Ở chương 1 cơ sở lý thuyết, em đã trình bày về những khái niệm tổng quan về Marketing và Marketing Online. Ngoài ra em còn trình bày những nội dung chính về hoạt động Marketing Online như nghiên cứu thi trường, chiến lược Marketing Online (4Ps) và các công cụ Marketing Online. Bên cạnh đó, em cũng đã nêu ra những bài học kinh nghiệm trong hoạt động Marketing Online điển hình của ba công ty nổi tiếng là Coca-Cola, Apple và Gucci, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia. Trong chương 2, em sẽ giới thiệu sơ lược về công ty Triệu Gia và phân tích thực trang hoạt động Marketing Online của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia. Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Thực trạng marketing online của công ty âm thanh

One thought on “Khóa luận: Hoạt động Marketing Online của Công ty Âm thanh

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp marketing online của công ty âm thanh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537