Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Viglacera Hạ Long này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế ngày càng phát triển tạo ra rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước phát triển nhưng cũng đồng nghĩa các doanh nghiệp đứng trước rất nhiều khó khăn và thách thức như: sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác, vốn, lạm phát tăng cao, bất động sản đóng băng, lãi suất tăng cao…..
Để có thể tạo nên doanh nghiệp mạnh có thể đứng vững trên thị trường đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn của doanh nghiệp trong công tác quản lí, sản xuất kinh doanh. Muốn làm được doanh nghiệp phải biết tận dụng phát huy điểm mạnh, phát hiện và giảm điểm yếu. Tính toán được từng bước đi của doanh nghiệp mình. Làm được những điều trên không phải dễ nhất là đối với doanh nghiệp sản xuất, câu hỏi được đặt ra là: “làm sao để sản xuất sinh lời?”. “giảm chi phí?”
Từ những điều nói trên ta thấy trong doanh nghiệp việc hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng. Cung cấp thông tin và cũng là căn cứ để giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định chính xác và sáng suốt.
Doanh nghiệp sản xuất không thể thiếu việc hạch toán các chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bởi đó là căn cứ định giá sản phẩm, từ đó xác định lỗ lãi trong kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, sau khi học tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng và thực tập tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long. Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo- Thạc sĩ Nguyễn Đức Kiên, cùng các anh chị trong phòng tài chính kế toán, em đã quyết định đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và lựa chọn đề tài : ” Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Viglacera Hạ Long” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa lí luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất -giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch ngói lò Tuynel
- Phạm vi nghiên cứu: tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ
4. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp kế toán
- Phương pháp thống kê và so sánh
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận , đề tài bao gồm 3 chương :
- Chương 1: Lí luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch ngói lò Tuynel tại công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long.
- Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long.
Chương 1 Lí luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại dưới bất cứ hình thức nào cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và mức lao động. Đó chính là các yếu tố đầu vào của hoạt động kinh doanh.
Biểu hiện của việc sử dụng các yếu tố đầu vào là các khoản chi phí mà nhà sản xuất phải bỏ ra như: chi phí nguyên vật liệu cho việc sử dụng nguyên vật liệu, chi phí tiền lương cho việc sử dụng nhân công, chi phí khấu hao cho việc sử dụng máy móc thiết bị…
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định( tháng, quý, năm). Như vậy chi phí sản xuất gồm 2 bộ phận:
- Chi phí về lao động sống: Là những chi phí liên quan đến việc sử dụng yếu tố mức lao động như : chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Chi phí về lao động vật hoá: Là các khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng tư liệu lao động, đối tượng lao động như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu..
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy, chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao vụ có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán.
Có thể nói rằng chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn -chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá( sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…)
1.2. Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
1.2.2. Bản chất của giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá, giá thành sản phẩm lại là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu của quản lý theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, do vậy có thể nói giá thành sản phẩm vừa mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan ở một phạm vi nhất định. Đặc điểm đó dẫn đến sự cần thiết phải xem xét giá thành trên nhiều góc độ nhằm sử dụng chỉ tiêu giá thành có hiệu quả trong việc xác định hiệu quả kinh doanh, thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
Tóm lại, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Giá thành được tính toán chính xác cho từng loại sản phẩm hoặc lao vụ cụ thể( đối tượng tính giá thành ) và chỉ tính toán xác định đối với số lượng sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành khi kết thúc một số giai đoạn công nghệ sản xuất( Nửa thành phẩm).
1.2.3. Chức năng của giá thành:
- Là thước đo bù đắp chi phí:
Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật chất đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất, những hao phí này cần được bù đắp 1 cách đầy đủ kịp thời. Chỉ tiêu giá thành được xác định chính xác sẽ đảm bảo được khả năng bù đắp theo yêu cầu kinh doanh, thể hiện hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp khi có khả năng bù đắp chi phí đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm.
- Chức năng lập giá: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
Sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra là sản phẩm hàng hóa được thể hiện giá trị thông qua giá cả. Giá của hàng hóa là biểu hiện về mặt giá trị của sản phẩm,bao gồm các hao phí vật chất dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nên yêu cầu lấy giá thành làm căn cứ lập giá nhằm đảm bảo trong điều kiện sản xuất bình thường bù đắp phí tổn trong quá trình sản xuất.
- Chức năng đòn bẩy kinh tế:
Doanh thu của 1 doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc vào giá thành sản phẩm. Giá thành đã trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng giúp thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường hiệu quả kinh tế phù hợp với nguyên tắc hạch toán kinh doanh trong cơ chế thị trường. Nâng cao hay hạ thấp giá thành tác động đến vị trí của doanh nghiệp trên thị trường đầy cạnh tranh này.
1.3. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung kinh tế, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình kinh doanh. Hạch toán chi phí sản xuất theo từng loại sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin hạch toán, phục vụ đắc lực cho công tác kế hoạch hoá và quản lý nói chung đồng thời có cơ sở tin cậy cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí.
Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán thì cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinh doanh vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau và mỗi cách phân loại đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
1.3.1. Phân loại theo yếu tố chi phí:
Theo cách phân loại này, để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí sản xuất được phân theo yếu tố và theo quy định hiện hành thì toàn bộ chi phí được chia làm 5 yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì.
- Chi phí nhân công: là tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) và các khoản phải trả khác cho người lao động trong kì. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là phần giá trị hao mòn của TSCĐ chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí khác bằng tiền: là những khoản chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền khác chưa được phản ánh ở các yếu tố trên.
Việc phân loại theo yếu tố có tác dụng là cho biết tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích đánh giá tình hình dự toán chi phí sản xuất. Đồng thời là căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương và kế hoạch về vốn lưu động cho kỳ sau. Ngoài ra còn cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân trong các ngành sản xuất.
1.3.2. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận lợi cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất được phân chia theo khoản mục. Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc xem xét công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng:
Về mặt hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh hiện nay, giá thành sản xuất ( giá thành công xưởng) bao gồm 3 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dich vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng chung cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất.
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ( hay giá thành đầy đủ) thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm khoản mục sau:
- Chi phí bán hàng: Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng như lương nhân viên bán hàng, nguyên vật liệu dùng cho bán hàng, khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí lao động đến hoạt động quản lý doanh nghiệp như lương nhân viên quản lý, nguyên vật liệu dùng cho quản lý, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý.
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viglacera Hạ Long Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Viglacera Hạ Long
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Viglacera Hạ Long
Thông tin chung:
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
- Tên tiếng Anh: Viglacera Ha Long joint stock company. Tên viết tắt: Viglacera Ha Long Co. (VHL)
- Trụ sở chính: Phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Điện thoại: 033 3 840560
- Fax: 033 3 846577
- Website: viglacerahalong. Email: vhl@viglacerahalong
Hình thức sở hữu vốn: Là 1 Công ty Cổ phần nên vốn của doanh nghiệp dưới dạng cổ phiếu, Công ty phát hành cổ phiếu bán ra nhằm thu hút cổ đông mua góp vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Lĩnh vực kinh doanh:
- Sản xuất, khai thác và kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng;
- Tư vấn, thiết kế và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng;
- Kinh doanh tư liệu sản xuất và tiêu dùng;
- Khai thác và chế biến khoáng sản;
- Đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp;
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa; Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất gạch ngói
2.1.2. Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
*. Đặc điểm sản phẩm gạch ngói lò Tuynel.
- Gạch đất sét nung tuynel với mầu sắc đỏ đặc trưng giúp tôn lên vẻ đẹp sang trọng và cổ kính của ngôi nhà
- Gạch Tuynel bản chất có thể chống chọi lại mọi sự thay đổi về môi trường và sự khắc nghiệt của thời tiết.
- Gạch tuynel được làm độc nhất từ nguyên liệu mùn hoặc đất sét và sau đó được phơi khô và đem nung.
- Gạch Tuynel có thể dễ dàng là vật liệu tái chế
Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại công ty cổ phần Viglacera Hạ Long.
2.1.3. Đặc điểm bộ máy quản lí tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
- Sơ đồ 2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
- Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long được tổ chức theo mô hình tập trung.
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán tài chính trong Công ty;
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra công việc của kế toán viên, tính giá thành sản phẩm;
- Kế toán hàng tồn kho: Theo dõi, kiểm tra tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu; lập và quản lí chứng từ liên quan về hàng tồn kho;
- Kế toán tiền lương: Thực hiện việc tính toán lương, thưởng, các khoản bảo hiểm hưởng theo chế độ của người lao động;
- Thủ quỹ: Quản lí quỹ. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
2.1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ 01- 01, kết thúc 31- 12;
- Đơn vị tiền tệ để ghi chép sổ kế toán: Đồng Việt Nam;
- Chế độ kế toán công ty áp dụng: Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên;
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế;
- Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho tài sản cố định;
- Công ty áp dụng mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung;
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo bình quân liên hoàn;
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long.
2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long:
Để đáp ứng yêu cầu quản lí của Công ty và những quy định của nhà nước, Công ty đã phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các khoản chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm, cụ thể: Đất trang trí, đất gạch xây, đất mối, sa mốt, cát phụ gia sàng rửa qua nước, dầu chính (Diezel), dầu phụ (dầu lạc), than cám 3, than cám 5, dầu nung FO+Gas, dầu DO (Diezel), than cám7;
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ như: Chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất, ăn ca và các khoản trích theo lương;
Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phân sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm: Lương nhân viên phân xưởng: ăn ca+ các khoản trích theo lương, công cụ dụng cụ, bảo hộ lao động, khấu hao cơ bản, dịch vụ thuê ngoài. Chi phí khác như: Sửa chữa máy móc thiết bị, tiền điện nước, dịch vụ thuê ngoài khác… Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
2.2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Viglacera Hạ Long.
2.2.2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và yêu cầu quản lí. Do vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là phân xưởng sản xuất.
2.2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm thích hợp, bộ phận kế toán chi phí – giá thành phải căn cứ vào quy trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm sản xuất. Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất công ty đã xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng loại sản phẩm.
2.2.3. Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
- Kỳ tính giá thành sản phẩm
Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, Công ty đã thực hiện xác định kì tính giá thành là theo từng tháng.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của Công ty là sản xuất liên tục, khối lượng sản phẩm lớn, chu kì sản xuất ngắn nên Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn.
Chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Viglacera Hạ Long
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất-giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty Cổ Phần Viglacera Hạ Long.
Xuất thân từ nhà máy gạch Hạ Long được thành lập từ năm 1978 đến nay, trải qua bao nhiêu thăng trầm, những giai đoạn và thời kì khó khăn tưởng chừng không vượt qua được vậy mà sau 36 năm đến thời điểm này công ty đã tự khẳng định được mình trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt. Cùng với sự phát triển đa dạng phong phú về chủng loại, mẫu mã, thiết kế đặc sắc…mà gạch ngói Viglacera đã cho mình được một chỗ đứng khá vững chắc. Tự hào với mỗi ngôi nhà đều có sử dụng sản phẩm của mình cho đến ngày hôm nay Viglacera đã là một điểm đến tin cậy của mỗi công trình xây dựng. Đứng trước những khó khăn thử thách ban giám đốc đã đưa ra những chính sách hợp lí để đưa công ty phát triển đến như bây giờ. Với mẫu mã đa dạng, giá cả cạnh tranh mà công ty đã dành cho mình được một lượng lớn khách hàng tin cậy mang tính lâu dài.
Để có những thành quả trên thì không thể không kể đến sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán trong việc cung cấp các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chính xác giúp các nhà quản trị, ban giám đốc cân nhắc đưa ra những định mức phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao lợi nhuận trong kinh doanh.
3.1.1. Ưu điểm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
Công ty Cổ Phần Viglacera Hạ Long có chu kì sản xuất kinh doanh liên tục, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều. Công tác kế toán nói chung cũng như công tác tập hợp chi phí sản xuất nói riêng được ban giám đốc quan tâm, tạo điều kiện tối đa. Trong công tác quản lí việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, doanh nghiệp đã đạt được những thành tựu sau:
- Về tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kế toán đều tập trung tại phòng kế toán. Các hóa đơn chứng từ sau khi được các phòng ban thu thập và xử lí được gửi về phòng kế toán. Kế toán viên kiểm tra lại tính chính xác, hợp lệ của chứng từ để thực hiện việc hạch toán chi phí phát sinh và ghi sổ kế toán. Mô hình này đảm bảo tập trung và thống nhất công tác kế toán, dễ phân công xử lí công việc, cung cấp kịp thời và nhanh chóng các thông tin phục vụ việc quản lí cho lãnh đạo công ty.
Nhân viên tại phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn cao, ham học hỏi và tận tâm trong công việc, luôn theo dõi và bắt nhịp kịp thời với các thông tư, chế độ kế toán mới mà Bộ tài chính ban hành. Thêm vào đó, công việc của mỗi kế toán viên đều được phân nhiệm rõ ràng, tạo ra sự ăn khớp nhịp nhàng giữa các phần hành kế toán, đảm bảo công việc luôn được hoàn thành đúng tiến độ yêu cầu.
- Về việc tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán:
Việc sử dụng chứng từ và luân chuyển chứng từ tại Công ty thực hiện đúng theo quy định của Bộ Tài chính ban hành (Quyết định 15/2006 QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006). Công ty sử dụng hệ thống tài khoản chuẩn do Bộ tài chính ban hành.
- Về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và trình độ quản lí của doanh nghiệp, Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất. Việc xác định đúng đối tượng giúp kế toán tính giá thành chính xác, từ đó có những điều chỉnh hợp lí để hạ giá thành sản phẩm.
Hiện công ty đang tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn, kỳ tính giá thành là tháng giúp cho việc phân tích giá thành nhanh chóng tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch giá thành giữa các tháng, từ đó giúp cho lãnh đạo công ty nắm bắt được chính xác tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra những quyết định phát triển hợp lí.
3.1.2. Một số hạn chế trong công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Viglacera Hạ Long
Bên cạnh những ưu điểm kể trên công ty còn tồn tại những điểm hạn chế sau:
- Thứ nhất: Về hiện đại hóa công tác kế toán Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
Là một doanh nghiệp sản xuất với khối lượng công việc lớn, nguyên vật liệu nhiều, mặt hàng đa dang phong phú…mà lại áp dụng kế toán thủ công để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành gây ra nhiều bất lợi khó khăn cho doanh nghiệp. Mặc dù phòng kế toan được trang bị máy tính, máy in,… nhưng lại chỉ phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản đơn thuần, làm mẫu sổ sách, tính trên exel, hạch toán TSCĐ mà không áp dụng phần mềm kế toán máy nhằm giảm áp lực công việc tạo nên nhiều bất lợi trong công tác hạch toán chi phí; Tính giá thành lại dồn vào cuối tháng dẫn đến công việc chồng chất ảnh hưởng đến tính chính xác và kịp thời của thông tin kế toán.
- Thứ hai: Về hạch toán thiệt hại trong sản xuất
Hiện nay công ty hạch toán toàn bộ những thiệt hại trong sản xuất sản phẩm vào chi phí sản xuất kinh doanh và được tính và giá thành sản phẩm, việc này khó quy đổi trách nhiệm bởi vậy không khuyến khích được người lao động làm việc hiệu quả và tiết kiệm.
- Thứ ba: Về hạch toán phế liệu thu hồi trong sản xuất
Trong quá trình sản xuất của công ty do lỗi kĩ thuật máy móc, cũng có thể do nguyên vật liệu, lỗi của người lao động trong quá trình làm việc dẫn đến sản phẩm hư hỏng, lỗi không thể nhập kho và toàn bộ số phế liệu này không được hạch toán dẫn đến sự lãng phí trong sản xuất.
- Thứ tư : Về hạch toán các khoản trích theo lương
Công ty đang áp dụng tính các khoản trích theo lương trên lương tối thiểu vùng nhằm giảm chi phí sản xuất trong kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm tuy nhiên khi lương của người lao động cao hơn mức này thì công ty đã trích thiếu các khoản theo lương cho người lao động và chi phí SXKD ảnh hưởng đến lợi ích của người lao động.
3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
Nền kinh tế phát triển, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đã khai thông và mở rộng thị trường kinh doanh không chỉ trong nước mà còn ra khắp thế giới, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Chính vì sự gia nhập của nhiều nền văn hóa cũng như kinh tế của nhiều nước nên sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để đáp ứng được nhu cầu thị yếu của khách hàng doanh nghiệp phải tự mình tìm ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng và chủng loại đa dạng mà giá thành lại phải phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng.
Để đạt được những điều kể trên doanh nghiệp phải lựa chọn cũng như tìm ra rất biện pháp nhằm giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng vẫn đảm bảo mục đích kích cầu người mua, tạo vị trí cần thiết trên thương trường khốc liệt đầy cạnh tranh này.
Công ty cổ phần Viglacera đã và đang không ngừng lớn mạnh hoàn thiện bản thân và vươn mình ra thị trường nhằm khẳng định chỗ đứng của công ty vì vậy mà công tác kế toán nói chung và việc tập hợp chi phí tính giá thành nói riêng rất được coi trọng.
3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Viglacera Hạ Long
Việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí tính giá thành nói riêng phải dựa trên những điều sau:
Đảm bảo được sự phù hợp giữa đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lí của doanh nghiệp với chế độ kế toán chung. Bởi vì mỗi doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng, do đó việc vận dụng chế độ kế toán một cách linh hoạt, hợp lí trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, tích chất hoạt động và quy mô của mình sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong công tác quản lí hoạt động sản suất nói chung và công tác kế toán nói riêng.
Đảm bảo sự tuân thủ thống nhất, chặt chẽ giữa những quy định trong tổ chức kế toán của Nhà nước, trong chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành với chế độ kế toán đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh.
Đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả trong việc tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lí và tiết kiệm, song vẫn đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của kế toán để chất lượng công tác kế toán đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Đảm bảo thực hiện tốt chức năng thông tin cho nhà quản lí vì mục tiêu của việc hoàn thiện công tác kế toán là cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để nhà quản trị ra các quyết định phát triển đúng đắn.
3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Viglacera Hạ Long Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
3.4.1. Kiến nghị 1 : Về vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương
Lương công nhân tại công ty tính theo lương thời gian, phương pháp này đơn giản nhưng không mang tính tích cực, theo em công ty nên áp dụng lương theo sản phẩm, khi ấy sẽ khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả và năng suất hơn.
Công ty áp dụng trích các khoản trích theo lương trên lương tối thiểu vùng. Việc này giúp công ty làm giảm chi phí nhưng khi lương công nhân cao hơn mức này thì công ty lại trích chưa đủ và chưa đúng. Bởi vậy nhằm đảm bảo cho lợi ích của người lao động và chi phí của doanh nghiệp, theo em công ty sẽ trích các khoản theo lương cơ bản hoặc lương tối thiểu vùng tùy thuộc mức lương nào cao hơn có như vậy mới đảm bảo được tính đủ và đúng về các khoản chi phí của doanh nghiệp cũng như lợi ích của người lao động.
3.4.2. Kiến nghị 2 : Về hiện đại hóa công tác kế toán
Để giúp cho bộ phận kế toán của công ty giảm tải khối lượng công việc và có thể tập hợp chi phí sản xuất đầy đủ, tính giá thành chính xác thì Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán nhằm chuyên môn hóa hoạt động kế toán. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán phù hợp với hoạt động kế toán của doanh nghiệp. Một số phần mềm kế toán hiện nay mà các doanh nghiệp sản thường sử dụng là:
- Phần mềm kế toán MISA của Công ty cổ phần MISA
- Phần mềm kế toán FAST của Công ty CP Phần mềm FAST
- Phần mềm kế toán SASINNOVA của công ty cổ phần SIS Việt Nam Phần mềm kế toán EFFECT của Công ty EFFECT
Việc áp dụng phần mềm kế toán giúp cải thiện năng suất làm việc của doanh nghiệp, giảm chi phí và tăng tốc độ phát triển. Phần mềm kế toán còn tối ưu hoá quy trình kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí các giao dịch khác nhau được thực hiện dễ dàng… Qua đó, ban lãnh đạo nắm bắt được những điểm mấu chốt về thực trạng của công ty, kiểm soát vấn đề linh hoạt và nhanh chóng hơn.
3.4.3. Kiến nghị 3 : Về hạch toán phế liệu thu hồi qua sản xuất
Toàn bộ phế liệu trong quá trình sản xuất công ty không hạch toán, vì vậy gây lãng phí trong sản xuất. Theo em công ty nên thu hồi nhập lại kho những nguyên vật liệu có thể làm nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm khác hoặc bán thanh lí cho những đơn vị bên ngoài có nhu cầu sử dụng theo giá ước tính hoặc giá phế liệu thu hồi, khi ấy sẽ tiết kiệm được nguyên vật liệu cho sản phẩm khác đồng thời tạo nên một khoản thu nhập ngoài cho công ty, tránh thất thoát và lãng phí trong quá trình sản xuất.
3.4.4. Kiến nghị 4 : Về khoản chi phí thiệt hại trong sản xuất
Hiện công ty đang hạch toán toàn bộ chi phí thiệt hại trong sản xuất vào chi phí sản xuất chung làm cho giá thành sản phẩm không chính xác, đồng thời khó quy đổi trách nhiệm dẫn đến sự lãng phí và thiếu hiệu quả trong lao động.
Công ty nên tiến hành hạch toán các khoản chi phí thiệt hại căn cứ vào từng nguyên nhân cụ thể. Như vậy mới hạn chế, khắc phục, kiểm soát và quản lí được các khoản thiệt hại và đảm bảo độ chính xác của giá thành sản phẩm.
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng và đặc điểm kỹ thuật… Thiệt hại về sản phẩm hỏng của công ty là thiệt hại về sửa chữa sản phẩm hỏng. Trong đó thiệt hại về sản phẩm hỏng nếu có chủ yếu là thiệt hại về sửa chữa sản phẩm hỏng. Hiện nay Công ty hạch toán phần thiệt hại này vào chi phí sản xuất chung làm tăng giá thành sản phẩm. Vì vậy trước khi hạch toán khoản thiệt hại này Công ty nên tìm hiểu nguyên nhân của sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lí: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
Nếu sản phẩm hỏng là do người lao động thì người phải chịu trách nhiệm bồi thường, đồng thời phân xưởng sản xuất phải theo dõi khoản thu hồi.
Nếu sản phẩm hỏng do lỗi kỹ thuật thì phải xử lí ngay để không làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Nếu do sự kiện khách quan: thiên tai, hoả hoạn…phải theo dõi chờ xử lí và sau đó căn cứ vào quyết định xử lí để tính vào chi phí bất thường…
- Tuỳ theo mức độ mà sản phẩm hỏng được chia làm hai loại:
Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng mà điều kiện kỹ thuật không cho phép sửa chữa hoặc việc sửa chữa không có lợi về mặt kinh tế.
Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng mà điều kiện kỹ thuật cho phép sửa chữa và việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế.
- Sơ đồ 3.1: Hạch toán sản phẩm hỏng sửa chữa được
- Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng không sửa chữa được
3.5. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long
3.5.1. Về phía Nhà nước
Trong xu thế phát triển hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt trong khi năng lực quản lí của doanh nghiệp trong nước vẫn còn yếu kém, điều này đặt ra cho Nhà nước một vấn đề cấp bách cần phải giải quyết. Đó là làm thế nào để thực hiện tốt các cam kết hội nhập, đồng thời khai thác tối đa các điểm mạnh trong nước và thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phát triển.
Vì mục tiêu đó, Nhà nước luôn tạo điều kiện cũng như tạo môi trường kinh doanh công bằng và lành mạnh cho các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật Việt Nam. Ban hành các chính sách phù hợp, kịp thời với sự biến động của nền kinh tế, kèm theo những ưu đãi cho các doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp to lớn trong sự phát triển của đất nước. Luôn luôn khuyến khích các doanh nghiệp không ngừng cải cách, đổi mới và phát triển toàn diện hơn.
Công ty đã tận dụng tối đa mọi ưu đãi của Nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển của công ty. Đặc biệt, những chính sách về xuất nhập khẩu là một lợi thế của các doanh nghiệp khi mà đến 90% lượng hàng sản xuất ra xuất bán cho đối tác nước ngoài.
3.5.2. Về phía doanh nghiệp
Đứng trước những thay đổi của nền kinh tế, doanh nghiệp cần tìm ra các biện pháp sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, cập nhật các chuẩn mực, quy định, thông tư và hướng dẫn mới về kế toán, áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán của công ty.
Doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho kế toán viên, đồng thời cử nhân viên kế toán của công ty mình tham gia các buổi hội thảo chuyên ngành để kịp thời nắm bắt được những thay đổi trong chế độ kế toán và khuyến khích họ tự học tập, nghiên cứu để hoàn thiện và áp dụng các chính sách mới đó vào doanh nghiệp một cách phù hợp để đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, giúp doanh nghiệp tính toán được các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất từ đó định giá bán cho phù hợp bởi đứng trên thương trường đầy tính cạnh tranh thì giá cả và chất lượng luôn đứng hàng đầu. Giá thành thấp mà chất lượng vẫn đảm bảo sẽ giúp doanh nghiệp có lòng tin của người tiêu dùng và chỗ đứng nhất định trên thị trường. Bởi vậy công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định các khoản chi phí cần thiết để điều chỉnh giá thành cho phù hợp trên tiêu chí giảm chi phí hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đầu ra.
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long, em nhận thấy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty đã đáp ứng được yêu cầu của các nhà quản trị và đã tạo cho mình một chỗ đứng khá vững chắc đạt nhiều thành tưu đáng kể. Mặc dù còn một số điểm hạn chế nhưng khi khắc phục những hạn chế đó thì em tin chắc chăn công ty sẽ đạt được những thành quả cao hơn nữa.
Sau quá trình nghiên cứu cẩn thận và kỹ lưỡng, đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long” đã cung cấp đầy đủ những lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, phân tích chi phí – giá thành và tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá hành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và của công ty nói riêng.
Do thời gian thực tập có hạn, sự hiểu biết của bản thân về chuyên môn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong các thầy, cô giáo và các anh chị cán bộ kế toán của công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long tham gia và góp ý kiến với mục tiêu hoàn thiện tốt hơn công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty giúp cho công ty ngày một phát triển và lớn mạnh hơn. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo và kĩ lưỡng của thầy giáo Th.s Nguyễn Đức Kiên và các anh chị cán bộ kế toán tại công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long đã giúp em hoàn thành đề tài này!
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán thanh toán quản lý tốt công nợ tại Công ty Bắc

