Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hội nhập ngày nay, thông tin về tình hình tài chính không chỉ là mối quan tâm của các chủ doanh nghiệp mà còn là quan tâm của các nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính ở nhiều góc độ khác nhau, song nhìn chung họ đều có cái nhìn đồng hướng về kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa. Vì vậy, việc phân tích thường xuyên tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính thực sự cần thiết nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra các quyết định tối ưu cho quản lý kinh doanh.
Nhận thấy được vị trí và tâm quan trọng của việc lập và phân tích báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng, vì thế trong thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty CP Vận tải thủy số 4, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài viết được trình bày trong phạm vi 3 chương:
- Chương I: Một số vấn đề lý luận về công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP Vận tải thủy số 4.
- Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP Vận tải thủy số 4.
Bài khóa luận của em được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo cùng các cô, chị trong công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Thạc sĩ Đồng Thị Nga. Tuy nhiên do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong muốn được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Chương I: Một số vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.1. Một số vấn đề chung và sự cần thiết của BCTC trong quản lý kinh tế
1.1.1. Báo cáo tài chính và sự cần thiết của BCTC trong quản lý kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nó là phương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm. Cung cấp các thông tin kinh tế – tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam bao gồm 04 báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.1.1.2 Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong quản lý kinh tế
Các nhà quản trị muốn đưa ra được các quyết định kinh doanh đúng đắn thì họ cần phải căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó do các doanh nghiệp lập bảng tóm lược quá trình hoạt động cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được. Các bảng này gọi là Báo cáo tài chính.
1.1.2. Mục đích, vai trò của báo cáo tài chính
1.1.2.1 Mục đích của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập ra với các mục đích sau:
- Tổng hợp và trình bày một các tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.
1.1.2.2 Vai trò của báo cáo tài chính
BCTC là nguồn thông tin qua trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và nhà đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, các nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan. Do đó, đối với mỗi nhóm đối tượng BCTC lại có những vai trò khác nhau:
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Thông tin trong các báo cáo tài chính cung cấp cho họ tổng hợp về tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động tài chính lưu chuyển tiền tệ, tình hình quản lý và sử dụng vốn… để đánh giá được tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đề ra được các giải pháp, các quyết định quản lý kịp thời và phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước. Ví dụ như:
Các chủ đầu tư: BCTC cung cấp các thông tin về những khả năng hoặc những rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp có liên quan đến việc đầu tư của họ, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng đầu tư vào thời điểm nào, đối với lĩnh vực nào.
Các chủ nợ: BCTC cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp
Các khách hàng: BCTC cung cấp các thông tin giúp họ có thể phân tích được khả năng cung cấp của doanh nghiệp để đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp.
1.1.3. Đối tượng áp dụng Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Một số trường hợp đặc biệt như ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty mẹ, tập đoàn, các đơn vị kế toán hạch toán phụ thuộc… việc lập và trình bày loại BCTC nào phải tuân theo quy định riêng cho từng loại đối tượng.
1.1.4. Yêu cầu của báo cáo tài chính
Theo Chuẩn mực kế toán số 21 – trình bày báo cáo tài chính và theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính thì BCTC phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Một là: BCTC phải trình bày một cách trung thực hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, doanh nghiệp cần:
Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp các thông tin đáng tin cậy khi:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng
- Trình bày khách quan, không thiên vị
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
Doanh nghiệp phải trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán nhằm cung cấp thông tin phù hợp, đáng tin cậy, so sánh được và dễ hiểu.
Hai là: BCTC được coi là lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam nếu BCTC tuân thủ mọi quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ Tài Chính.
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chính sách khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam thì không được coi là tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kế toán cũng như trong thuyết minh báo cáo tài chính.
Trường hợp không có chuẩn mực kế toán hướng dẫn riêng, thì khi xây dựng các phương pháp kế toán cụ thể doanh nghiệp cần phải xem xét các yếu tố sau: Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Những yêu cầu và hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cập đến những vấn đề tương tự và có liên quan
Những quy định đặc thù của ngành nghề kinh doanh chỉ được chấp thuận khi nó phù hợp với 2 yếu tố trên. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 khi trình bày báo cáo tài chính phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc kinh doanh liên tục: đòi hỏi khi lập và trình bày BCTC, giám đốc ( hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động và kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: đòi hỏi doanh nghiệp phải lập BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến luồng tiền. Theo nguyên tắc này, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên Các khoản chi phí được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp không cho phép ghi nhận trên bảng cân đối kế toán trong những khoản mục không thỏa mãn định nghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả.
Nguyên tắc nhất quán: đòi hỏi việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ kế toán này sang niên độ kế toán khác, trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện.
Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp: đòi hỏi từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
Nguyên tắc bù trừ:
- Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trong báo cáo tài chính không được bù trừ.
- Các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí khác được bù trừ khi
Quy định tại một chuẩn mực kế toán khác
Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày BCTC như hoạt động kinh doanh chứng khoán ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Các khoản mục được bù trừ sẽ được trình bày số lãi ( hoặc lỗ) thuần.
Nguyên tắc có thể so sánh: đòi hỏi các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính phải được trình bày tương ứng giữa các kỳ. Ví dụ như đối với bảng cân đối kế toán năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất ( số đầu năm ). Để đảm bảo nguyên tắc so sánh, số liệu “ năm trước” trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính phải được điều chỉnh lại số liệu trong các trường hợp:
- Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước
- Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước
- Kỳ kế toán “ Năm báo cáo” dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trước.
Ngoài ra, trong bản thuyết minh báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ lý do của sự thay đổi trên để người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính.
1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
1.2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh và kết cấu cấu báo cáo kết quả kinh doanh
- Khái niệm báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh ( bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác ), tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
- Kết cấu báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm:
- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo
- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng
- Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm
- Cột số 5: Số liệu của năm trước ( để so sánh )
1.2.2. Nội dung và phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh
- Công tác chuẩn bị trước khi lập báo cáo kết quả kinh doanh
Để đảm báo tính kịp thời và chính xác của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, kế toán cần tiến hành các công việc như sau: Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Kiểm tra các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đã cập nhật vào sổ kế toán liên quan, nếu cần thì phải tiếp tục hoàn chỉnh việc ghi sổ kế toán (đây là khâu đầu tiên trong việc kiểm soát thông tin kế toán là có thực, vì chứng từ kế toán là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ).
- Cộng sổ kế toán các loại tài khoản các loại 5 đến loại 9 để kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
- Khóa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- Đối chiếu sự phù hợp về số liệu kế toán giữa các sổ kế toán tổng hợp với nhau, giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết. Nếu chưa phù hợp, cần tiến hành kiểm tra sai sót và điều chỉnh theo nguyên tắc sửa sổ.
Cơ sở lập báo cáo kết quả kinh doanh
- Căn cứ báo cáo kết quả kinh doanh của năm trước
- Căn cứ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết các tài khoản loại 5 “ Doanh thu ” đến loại 9 “ Xác định kết quả kinh doanh ”.
Nội dung và phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh
- Mã số ” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất.
- Số hiệu ghi vào cột 3 “ Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong bản thuyết minh báo cáo tài chính năm.
- Số liệu ghi ở cột 5 “Năm trước ” của báo cáo này kỳ là năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay ” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu được ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” và tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ ” trong năm báo cáo trên phần mềm máy tính.
- Các khoản giảm trừ doanh thu ( Mã số 02) Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các tài khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định trong kỳ báo cáo . Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” và tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ ” đối ứng với bên Có tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại ”, tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại ”, tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán ”, tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhàn nước ” ( TK 3331, 3332, 3333) trong kì báo trên phần mềm máy tính.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 10)
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ ( Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ) trong kỳ báo cáo,làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Giá vốn hàng bán ( Mã số 11)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn hàng hóa, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán ” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” trên phần mềm máy tính.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11
- Doanh thu hoạt động tài chính ( Mã số 21 ) Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần ( Tổng doanh thu trừ thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ( nếu có ) liên quan đến hoạt động khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính ” đối ứng bên Có tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên phần mềm máy tính.
- Chi phí tài chính ( Mã số 22)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có tài khoản 635 “ Chi phí tài chính ” đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên phần mềm máy tính.
- Chi phí bán hàng ( Mã số 24)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng ”, đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên phần mềm máy tính.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp ( Mã số 25)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ”, đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên phần mềm máy tính.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ( Mã số 30)
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo .
Mã số 30 = Mã số 20 + ( Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 24 – Mã số 25.
- Thu nhập khác ( Mã số 31) Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác ( sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của tài khoản 711 “ Thu nhập khác ” đối ứng bên Có tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên phần mềm máy tính.
- Chi phí khác ( Mã số 32)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có tài khoản 811 “ Chi phí khác ” đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong kỳ báo cáo trên Sổ trên phần mềm máy tính
- Lợi nhuận khác ( Mã số 40)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ( Mã số 50)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ( Mã số 51)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu được ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của tài khoản 8211 “ Chi phí thuế TNDN hiện hành ” đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ tài khoản 8211 đối ứng bên Có tài khoản 911 trong kỳ báo cáo, trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 8211).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại ( Mã số 52)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế TNDN hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu được ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của tài khoản 8212 “ Chi phí thuế TNDN hoãn lại” đối ứng bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ tài khoản 8212 đối ứng bên Có tài khoản 911 trong kỳ báo cáo, trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 8212).
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ( Mã số 60)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp ( sau khi trừ chi phí thuế TNDN) phát sinh trong năm báo cáo.
Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu ( Mã số 70)
Chỉ tiêu này được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 30 “ Lãi trên cổ phiếu ”.
Chương II: Thực trạng công tác phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP Vận Tải Thủy Số 4 Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
2.1. Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4
- Trụ sở: Số 436, đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Điện thoại: 3850454; 031.3749549 Fax: 031.3850164
- Tên Giám đốc: Trần Đăng Liệu
- Đăng ký kinh doanh số: 0203001951 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 26/12/2005.
- Mã số thuế:
- Tài khoản giao dịch tại ngân hàng số: 102010000213051 tại Ngân hàng Công thương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Địa bàn hoạt động: Các tuyến vận tải thủy trong và ngoài nước.
- Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: 28.720.190.000 đồng. Cơ cấu vốn phân theo sở hữu tại thời điểm thành lập:
Vốn thuộc sở hữu Nhà nước: 19.676.390.000 đồng, chiếm 68,5% vốn điều lệ, gồm 1.967.639 cổ phần. Cổ phần của Nhà nước là cổ phần chi phối.
Vốn thuộc sở hữu các cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài vốn Nhà nước là: 9.043.800.000 đồng, chiếm 31,5% vốn điều lệ, gồm 901.380 cổ phần thuộc cổ đông là người lao động trong doanh nghiệp và 000 cổ phần thuộc cổ đông là đối tượng ngoài doanh nghiệp.
Tên, địa chỉ các xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp Sửa chữa tàu 81 – Địa chỉ: Số 438 đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Xí nghiệp Dịch vụ trục vớt công trình – Địa chỉ: Số 440 đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Xí nghiệp Sửa chữa tàu 200 – Địa chỉ: Thôn Cậy Sơn, xã Hoành Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CPVT thủy số 4
Căn cứ vào Quyết định số 2163/QĐ – BGTVT ngày 28 tháng 02 năm 1983 của Bộ giao thông vận tải, Công ty Vận tải thủy số 4 được thành lập, trên cơ sở tách ra từ Xí nghiệp vận tải sông Bạch Đằng thuộc Cục đường sông Việt
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, ngày 06 tháng 04 năm 2005 Bộ giao thông vận tải có Quyết định số 926/QĐ – BGTVT chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Vận tải thuỷ số 4 thành Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ số 4.
Trong gần 30 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã vinh dự được:
- Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động Hạng Nhất, Nhì, Ba (vào các năm 1984, 1985, 2002, 2008).
- Thủ tướng Chính phủ trao Cờ luân lưu Đơn vị dẫn đầu thi đua Ngành Giao thông vận tải (năm 2001), Bằng khen (năm 2006), Cờ thi đua Xuất sắc (năm 2010, 2012).
- UBND Thành phố Hải Phòng tặng Cờ thi đua Xuất sắc (các năm 2007, 2008, 2009).
- Bộ GTVT tặng Bằng khen (năm 2008), Cờ thi đua Xuất sắc (năm 2009), danh hiệu “Tập thể lao động xuất xắc” (các năm 2008, 2009, 2010, 2011). Ngoài ra Đảng bộ Công ty và Công đoàn Công ty cũng được tặng nhiều bằng khen, huân chương, huy chương, cờ thi đua xuất xắc khác.
Hình thức hoạt động và ngành nghề kinh doanh của Công ty CPVT thuỷ 4
- Hình thức hoạt động
Căn cứ theo Luật doanh nghiệp do Quốc hội của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005.
- Có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt
- Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Có điều lệ tổ chức và hoạt động của Công
- Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ.
- Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, được hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính.
- Có bảng cân đối kế toán, được lập các quỹ theo quy định của Luật doanh nghiệp và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Ngành nghề kinh doanh theo Giấy phép đăng ký kinh doanh
- Vận tải đường thủy;
- Đại lý vận tải;
- Đóng và sửa chữa tàu thuyền;
- Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi;
- San lấp mặt bằng;
- Mua bán nhiên liệu động cơ;
- Đại lý mua bán, kí gửi hàng hóa;
- Mua bán kim loại;
- Mua bán vật liệu xây dựng;
- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe có động cơ;
- Mua bán máy móc thiết bị phụ tùng thay thế;
Mục tiêu: Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Công ty được thành lập để kinh doanh đạt hiệu quả cao, hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, thống nhất, tôn trọng pháp luật
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đông
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển.
2.1.3. Những thuận lợi ,khó khăn,thành tích của công ty trong quá trình hoạt động:
- Thuận lợi:
Ngay từ khi đi vào hoạt động công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 đã có những điều kiện thuận lợi nhất định:
- Đó là sự kế thừa truyền thống lao động, bề dày kinh nghiệm và sự nhất quán, đoàn kết trong sản xuất- kinh doanh
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty được thừa hưởng thị trường, bạn hàng lâu đời.
- Công ty cũng được hưởng nhiều ưu đãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần làm giảm bớt những khó khăn trong những năm đầu đổi mới đi vào hoạt động theo mô hình mới.
- Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty luôn đoàn kết, hăng say lao động và từng bước ổn định trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khó khăn:
- Do khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu ảnh hưởng tới tình hình tài chính của nước ta nói chung, và cũng ảnh hưởng tới tình hình huy động nguồn vốn của công ty nói riêng.
- Do tốc độ phát triển của thành phố ngày 1 nhanh, nhiều công dịch vụ vận tải ra đời càng nhiều. Nhiều khách hàng quen thuộc của công ty đã bị thu hút bởi đơn giá hấp dẫn, thị trường của công ty bị thu hẹp.
Thành tích:
- Được các khách hàng quen thuộc tin cậy bởi sự tiếp đón và giao hàng đúng hẹn, đảm bảo chất lượng tốt trong nhiều năm qua.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần vận tải thủy số 4
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4
Đại hội đồng cổ đông
- Thông qua định hướng phát triển của công ty.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty.
- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.
Ban kiểm soát: Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
- Thẩm định và trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của công ty lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
Hội đồng quản trị:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.
- Quyết định giải pháp phát triển kinh tế thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty
- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Giám đốc:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công
- Tuyển dụng lao động.
- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
Phó giám đốc:
- Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề thuộc nội bộ Công ty. Nghiên cứu các thông tin ngoài thị trường và hoạt động của công ty ngoài thị trường. Phó giám đốc giúp giám đốc chỉ huy mọi hoạt động của công ty.
Phòng kinh doanh Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Trực thuộc giám đốc công ty.
- Là phòng tham mưu.
Nhiệm vụ: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực sản xuất kinh doanh, khai thác phương tiện vận tải, giúp giám đốc soạn thảo, kiểm tra các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực vận tải; tham mưu cho giám đốc về công tác điều độ các đoàn tàu nhằm thực hiện các hợp đồng vận chuyển có hiệu quả kinh tế cao; tham mưu các công tác pháp chế an toàn lao động, xác nhận thanh toán lương.
Phòng tổ chức cán bộ lao động:
- Tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức quản lý, tuyển dụng và đào tạo lao động.
- Quản lý hồ sơ nhân sự, tiến hành soạn thảo, tiếp nhận, phân phối và lưu trữ các công văn giấy tờ.
- Chịu trách nhiệm tổ chức các sự kiện, đón tiếp khách.
- Theo dõi chấm công, tính lương và các khoản BHXH, BHYT, BHTN; đảm bảo chế độ chính sách cho người lao động.
- Thông báo số lượng lao động ăn ca cho nhà bếp.
- Trực tiếp quản lý 2 bộ phận: Nhà bếp, bảo vệ.
- Bộ phận nhà bếp: đảm bảo đủ khẩu phần ăn cho nhân viên trong công ty, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, chuẩn bị nước uống cho các bộ phận trong công ty.
- Phòng bảo vệ: đảm bảo an ninh trật tự trong công ty, bảo vệ tài sản.
Các xí nghiệp thành viên:
Công ty cổ phần vận tải thủy số 4 có 3 xí nghiệp thành viên làm nhiệm vụ sửa chữa lớn và nhỏ các phương tiện của công ty và các hoạt động phương tiện thủy của hành khách. Ngoài ra, còn làm công tác dịch vụ khác như trục đắm phương tiện của công ty, cho thuê bến bãi, cầu tàu.
Phòng kĩ thuật:
- Chịu trách nhiệm bảo hành, tư vấn cho khách hàng.
- Đảm bảo tính pháp lý với các thiết bị, phương tiện.
- Đảm bảo công tác an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ.
Phòng kế toán: Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh kế toán thống kê và các văn bản quy phạm khác có liên quan trong hoạt động tài chính kế toán của công ty.
- Trưởng phòng tài chính kế toán phải tổ chức bộ máy chuyên môn nghiệp vụ có đủ năng lực đáp ứng đủ nhu cầu quản lý tài chính và yêu cầu cung cấp thông tin nhanh của Giám đốc công ty mọi lúc mọi nơi.
Quản lý các nguồn tài chính của công ty, tổ chức huy động vốn và sử dụng vốn vào phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở phương án kinh doanh có hiệu quả kinh tế.
Tổ chức phân tích công tác kế toán trong công ty một cách thường xuyên nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả hoạt động sản xuất của công ty.
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Vận tải thủy số 4
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Vận tải thủy số
- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung ở phòng kế toán. Tại phòng tài chính – kế toán, kế toán tiến hành kiểm tra chứng từ ban đầu, phân loại xử lý ghi sổ, hệ thống hóa số liệu, thực hiện chế độ báo cáo tài chính tháng, quý, năm để cung cấp thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản lý tài chính và cung cấp với các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định.
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy của phòng kế toán công ty cổ phần vận tải thủy số 4
Kế toán trưởng:
- Điều hành, chỉ đạo công tác kế toán trong công ty:
- Kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính, phân tích các chỉ tiêu tài chính
- Chịu trách nhiệm về những thông tin được trình bày trên các sổ sách báo cáo kế toán
- Lập kế hoạch và báo cáo thường xuyên cho giám đốc tình hình chi tiêu tại công ty.
- Báo cáo những vướng mắc trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và phối hợp với các bộ phận, phòng ban khác đề xuất các giải pháp giải quyết vướng mắc này.
Kế toán tiền mặt, tiền gửi:
- Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, thực hiện thu chi đối với các chứng từ đã được phê duyệt.
- Cập nhật số liệu và đối chiếu với kế toán công nợ về các khoản vay, các khoản phải trả nợ ngân hàng.
- Căn cứ vào nhu cầu vốn sản xuất được quyết để lập giấy đề nghị vay vốn.
- Thực hiện thanh toán đối với các đơn vị có liên quan bằng chuyển khoản.
Kế toán tài sản cố định, NVL-CCDC Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Cập nhật tình hình nhập, xuất, tồn kho về số lượng và giá trị của các loại TSCĐ.
- Cuối tháng tính khấu hao TSCĐ và đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp
- Theo dõi tình hình biến động về mặt số lượng và chất lượng, giá trị của các loại vật tư, nguyên liệu đầu vào.
- Hàng ngày căn cứ vào yêu cầu vật tư của công ty để đáp ứng yêu cầu vật tư trong công ty, đảm bảo thời gian, số lượng và giá trị.
- Thường xuyên theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn và giá trị của các loại NVL, CC -DC đồng thời xuống kho tại các phân xưởng để kiểm tra.
- Cuối tháng lập bảng phân bổ NVL, CCDC đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Hàng năm căn cứ vào quy định lương, bảng chấm công trong tháng để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, chính xác của các số liệu có chữ ký của trưởng các bộ phận liên quan từ phòng tổ chức cán bộ lao động chuyển
- In bảng lương, ngày 10 tạm ứng lương hàng tháng. Ngày 12 tháng sau hoàn thành hạch toán lương tháng trước, lập phiếu kế toán và sổ chi tiết, đối chiếu với kế toán tổng hợp.
Kế toán tổng hợp:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu do kế toán ghi chép.
- Thu thập xử lý thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế tài chính của Công ty.
- Lập báo cáo tài chính theo dõi tình hình vay và trả nợ ngân hàng về vốn góp và vòng quay của vốn.
Thủ quỹ:
- Xuất, nhập quỹ tiền mặt theo phiếu thu phiếu chi đã được phê duyệt.
- Quản lý bảo quản tiền mặt.
- Lập sổ quỹ và báo cáo quỹ hàng ngày, ghi chép liên tục các khoản thu chi quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
- Hình thức kế toán, các chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty cổ phần vận tải hủy số 4
- Chế độ kế toán công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 áp dụng là theo chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Các chính sách, phương pháp kế toán đang áp dụng:
- Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Kế toán chi tiết hàng tồn kho: theo phương pháp thẻ song song.
- Tính giá hàng xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
- Tính và nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao đều.
- Niên độ kế toán: từ 1/1 đến 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4: VNĐ
Hiện tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 áp dụng hình thức kế toán trên máy tính theo hình thức nhật ký chứng từ.
- Công ty sử dụng phần mềm: ITSOFT
- Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Biểu số 1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
- Hình 1.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ có sử dụng phần mềm kế toán ITSOFT
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối năm, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kì. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
2.2. Thực trạng công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP vận tải thủy số 4 Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
2.2.1 Trình tự lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4
- Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4 được lập theo trình tự thể hiện qua biểu số 2.
Biểu số 2: TRÌNH TỰ LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY SỐ 4
- Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ cập nhật.
Trên cơ sở lập báo cáo kết quả kinh doanh kỳ này là báo cáo kết quả kinh doanh được lập tại các kỳ trước và hệ thống sổ kế toán của kỳ kế toán cần lập báo cáo.
Một trong những yêu cầu được xem xét là quan trọng nhất của thông tin phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh là tính chính xác, trung thực và khách quan.
Để đáp ứng yêu cầu đó thì cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh cũng phải chính xác, trung thực, khách quan. Vì thế, trước khi sử dụng thông tin trên hệ thống sổ kế toán để lập báo cáo kết quả kinh doanh, công ty đã thực hiện các nghiệp vụ, biện pháp cụ thể để kiểm soát thông tin trên hệ thống sổ kế toán.Việc này thường được tiến hành vào cuối năm kế toán, bằng cách kiểm toán các nghiệp vụ ghi sổ kế toán, xem xét các nghiệp vụ được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán có chứng từ gốc đi kèm hay không.
- Bút toán kết chuyển trung gian
Các loại tài khoản loại 5,6,7,8,9 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ mà chỉ có số phát sinh trong kỳ, nên kế toán phải tiến hành kết chuyển hết số phát sinh của các tài khoản này trước khi khóa sổ kế toán.
- Thực hiện khóa sổ kế toán tạm thời
Sau khi thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ ghi sổ kế toán là có thực được phản ánh đầy đủ, chính xác và kết thúc bút toán kết chuyển trung gian, kế toán thực hiện khóa sổ tạm thời để xác định số phát sinh, số dư của mỗi tài khoản được phản ánh trên sổ sách kế toán. Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Kiểm kê, xử lý kiểm kê, điều chỉnh
Để thông tin kế toán được phản ánh đúng thực trạng, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, một công tác không thể thiếu trong tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác lập báo cáo tài chính nói riêng là kiểm kê, xử lý kiểm kê và điều chỉnh bút toán.
Tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 việc kiểm kê được thực hiện vào cuối năm. Ngoài ra, tại công ty còn duy trì kiểm kê bất thường nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý tình hình tài chính cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Kết thúc quá trình kiểm kê, ban kiểm tra lập biên bản kiểm kê để gửi về phòng kế toán – tài chính. Căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán xử lý kiểm kê như sau :
Trường hợp có thừa, có thiếu tài sản và biên bản kiểm kê ghi rõ sẽ hạch toán thừa thiếu vào kỳ báo cáo hiện tại, thì kế toán thực hiện ghi các bút toán điều chỉnh.
- Khóa sổ kế toán chính thức
Trong trường hợp khi kiểm kê có thừa, thiếu tài sản và được xử lý kiểm kê ngay tại kỳ báo cáo hiện tại thì sau khi điều chỉnh các bút toán cần thiết, kế toán tiến hành khóa sổ chính thức.
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh
Việc lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 căn cứ vào số liệu sau khi đã khóa sổ kế toán và được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán.
- Kiểm duyệt, đóng dấu
Sau khi lập xong báo cáo kết quả kinh doanh, người lập biểu, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ( hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị ) ký và đóng dấu của đơn vị.
2.2.2. Thực trạng công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4.
- Căn cứ lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4.
Cuối niên độ, sau khi khóa sổ, căn cứ vào số liệu trên sổ sách kế toán như : sổ cái TK 5111, 5113, 632, 641, 642… kế toán lập các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Sau đây là một số tài liệu kế toán của công ty phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4.
Muốn xem Sổ cái tài khoản 511, kế toán tổng hợp khởi động phần mềm kế toán máy ITSOFT bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng trên màn hình Desktop của máy vi tính. Sau khi nhập mật khẩu, nhấn phím enter để vào giao diện chính của phần mềm. Kế toán tổng hợp chọn phân hệ: Báo cáo/ Báo cáo tổng hợp/ Sổ cái tài khoản tổng hợp.
Chương 3: Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Vận Tải Thủy Số 4 Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
3.1. Nhận xét đánh giá chung về bộ máy kế toán tại công tác kế toán tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4.
Công ty cổ phần vận tải thủy số 4 tiền thân là công ty vận tải sông số 4 được thành lập từ năm 1983. Từ đó đến nay công ty đã phát triển và trưởng thành cùng với sự phát triển của ngành của đất nước. Để khẳng định chỗ đứng của mình trên thương trường ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ nhân viên đã phấn đấu, nỗ lực rất lớn. Công ty không ngừng nâng cao trình độ quản lý, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên. Công ty thực hiện tốt các kế hoạch kinh doanh, các nhiệm vụ đề ra trong từng chu kỳ kinh doanh cụ thể. Chính sự nỗ lực liên tục không ngừng đó mà uy tín của công ty ngày càng được nâng cao, nhiều bạn hàng tín nhiệm, hoạt động SXKD của doanh nghiệp ngày càng mở rộng, nhờ đó mà đời sống của cán bộ công nhân viên cũng được nâng cao.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán của công ty vận tải thủy số 4 em nhận thấy công tác kế toán có những ưu nhược điểm sau:
3.2. Đánh giá thực trạng tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4.
3.2.1. Về công tác kế toán tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4.
- Ưu điểm:
Nhìn chung việc bố trí cán bộ kế toán trong công ty tương đối phù hợp với trình độ và khả năng của từng người. Đội ngũ nhân viên kế toán nhiệt tình và có trách nhiệm trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp thông tin tài chính kế toán, làm việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng là người có kinh nghiệm lâu năm trong công tác hạch toán. Công ty đã trang bị hệ thống máy tính để hỗ trợ công tác kế toán đạt hiệu quả cao.
Bộ máy kế toán tiến hành theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán, nhưng vẫn đáp ứng được khối lượng công việc được giao.
Việc tổ chức hạch toán kế toán đã đáp ứng được yêu cầu của công ty đề ra đó là : đảm bảo tính thống nhất về mặt phạm vi phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế, đảm bảo các số liệu kế toán phản ánh trung thực, hợp lý, rõ ràng và dễ hiểu.. Hơn nữa với sợ giúp đỡ của máy tính, công tác kế toán của công ty đã giảm bớt tính phức tạp. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán của công ty là phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Chứng từ kết toán rất quan trọng đến công tác quản lý tài chính nói chung và công tác tập hợp chi phí nói riêng. Các chứng từ kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh. Các chứng từ sử dụng đúng mẫu của Bộ tài chính, có đầy đủ các yếu tố cần thiết. Chứng từ được phân loại theo hệ thống rõ ràng.
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy theo hình thức nhật ký chứng từ. Việc sử dụng phần mềm kế toán máy ITSOFT giúp tiết kiệm thời gian, giảm bớt khối lượng công việc kế toán đồng thời giúp đảm bảo độ chính xác khi tính toán. Khi sử dụng phần mềm này, kế toán chỉ cần cập nhật vào các số liệu đầu vào, phần mềm sẽ tự động tính toán và đưa ra các sổ sách, báo cáo kế toán. Ngoài ra, phần mềm được thiết kế đảm bảo có thể cung cấp các báo cáo kế toán quản trị tổng hợp và chi tiết theo nhiều chiều phục vụ tối đa công tác quản trị điều hành.
Công ty đã đầu tư trang bị cho bộ phận kế toán những trang thiết bị hiện đại, mỗi nhân viên kế toán đều được trang bị một máy vi tính riêng để mỗi người có thể hoàn thành công việc của mình được giao một cách nhanh chóng và khoa học.
- Nhược điểm:
Qua thời gian thực tập, em đã đi sâu tìm hiểu các phần hành kế toán tập tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4, em nhận thấy về cơ bản công tác kế toán của công ty đã đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ hiện hành, phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty cũng như đáp ứng được nhu cầu quản lý. Tuy nhiên trong quá trình hạch toán còn tồn tại các vướng mắc sau :
Thứ nhất : Về hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán :
- Công việc kế toán vừa tiến hành trên máy tính vừa viết tay nên đôi khi còn trùng lặp ở một số khâu. Việc ghi sổ sách còn bị dồn vào cuối tháng nên không tránh khỏi sai sót.
- Về công tác luân chuyển chứng từ: việc luân chuyển chứng từ còn chậm không đảm bảo đúng thời hạn quy định, gây khó khăn cho công tác hạch toán kế toán do hệ thống khách hàng và đại lý của công ty phân bố rộng khắp nên việc vận chuyển chứng từ hoá đơn gặp một số trở ngại nên chậm trễ
Thứ hai: Công ty chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Khách hàng của Công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 đa số là những khách hàng quen thuộc nên công ty thường cho bạn hàng nợ. Hiện nay, các khoản phải thu khách hàng của công ty lên tới 2.527.739.249 đồng. Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu em đã thống kê được nợ phải thu khách hàng của công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 như sau:
Bảng trên cho thấy công ty đã bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài làm giảm khả năng quay vòng vốn, làm ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất toàn công ty.
- Về công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4.
Ưu điểm: Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Công ty đã thực sự quan tâm đúng mức tới công tác lập báo cáo tài chính nói chung cũng như kết quả kinh doanh nói riêng. Điều này thể hiện qua:
- Công việc chuẩn bị trước khi lập được tiến hành đầy đủ. Việc lập và trình bày các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 được tuân thủ các yêu cầu và 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 – “ Trình bày báo cáo tài chính ”.
- Trong quá trình lập, kế toán viên luôn quan tâm, đối chiếu, kiểm tra số liệu kế toán trên các chứng từ gốc và sổ sách có liên quan.
- Công ty đã hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính, thực hiện đúng thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng.
- Khi tiến hành phân tích công ty đã so sánh tình hình thực hiện kế hoạch với tình hình thực tế, đã tìm ra nguyên nhân của sự tăng giảm.
Nhược điểm:
- Không chỉ riêng công ty mà hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam nói chung thì vấn đề phân tích báo cáo tài chính chưa được quan tâm đúng mức. Chính vì thế mà vai trò của đội ngũ nhân viên tài chính bị coi nhẹ và chưa thực sự được củng cố, nâng cao trình độ.
- Bên cạnh đó, tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh chưa thường xuyên, liên tục. Điều này làm giảm hiệu quả quản lý tài chính cũng như quá trình điều hành sản xuất kinh doanh tại công ty.
- Ngoài ra, khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh công ty mới chỉ nêu ra được mức độ biến động tương đối và tuyệt đối mà chưa đánh giá được mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, đồng thời chưa nêu ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận.
3.3. Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4. Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu về công tác kế toán qua các phần hành nói chung cũng như tổ chức công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4, em thấy còn một số vấn đề chưa hoàn toàn tối ưu. Dưới góc độ là một sinh viên thực tập, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện những vấn đề đó như sau :
3.3.1. Hoàn thiện công tác kế toán.
- Hoàn thiện về hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán.
Kế toán tại công ty nên tiến hành ghi hàng ngày để đảm bảo tính đầy đủ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Đối chiếu giữa việc ghi trên máy tính với viết tay để tránh sự trùng lặp.
Việc luân chuyển chứng từ còn chậm, không đảm bảo đúng thời hạn quy định. Điều đó sẽ ảnh hưởng tới việc hạch toán chi phí để tính giá vốn hàng bán. Vì vậy, công ty phải xem xét để có những biện pháp luân chuyển nhanh gọn hơn, đảm bảo công tác tính giá vốn kịp thời hơn nữa. Chẳng hạn có thể quy định đến ngày nhất định, các phòng ban phải tập hợp và gửi toàn bộ chứng từ phát sinh trong tháng về phòng kế toán để kế toán xử lý những chứng từ đó một cách cập nhật nhất đối với các chi nhánh hoặc các đại lý ở xa, có thể quy định ngày tập hợp chứng từ theo quý, để vẫn đảm bảo việc tập hợp chi phí, doanh thu và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh theo quý của công ty.
- Hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Do phương thức bán hàng thực tế tại Công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 có nhiều khách hàng chịu tiền hàng. Như vậy làm giảm vòng quay của vốn, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty. Bên cạnh việc thu tiền hàng gặp khó khăn thì tình trạng này ảnh hưởng không nhỏ tới việc giảm doanh thu của doanh nghiệp. Vì vậy, công ty nên tính toán các khoản nợ có khả năng khó đòi, tính toán lập dự phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ. Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được làm theo quy định về lập dự phòng phải thu khó đòi – Thông tư 228/2009/TT-BTC ban hành 07/12/2009.
Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng …) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết … thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
Tài khoản sử dụng: 139
- Phương pháp hạch toán:
Cuối năm xác định số dự phòng cần trích lập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi ở kỳ kế toán này lớn hơn kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì hạch toán phần chênh lệch vào chi phí:
- Nợ TK 642:
- Có TK 139:
Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ này nhỏ hơn kỳ trước thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí:
- Nợ TK 139:
- Có TK 642:
Trong kỳ kế toán, nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu hồi được, doanh nghiệp làm thủ tục xóa sổ các khoản nợ này theo quy định. Căn cứ vào quyết định xử lý xóa sổ các khoản nợ không thể thu hồi được, kế toán ghi: Nợ TK 642: ( Chưa lập dự phòng) Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Nợ TK 139: ( Phần đã lập dự phòng) Có TK 131, 1388
- Đồng thời ghi Nợ TK 004 – Nợ khó đòi đã sử lý.
Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xóa sổ, nay doanh nghiệp thu hồi được, kế toán ghi:
- Nợ TK 111, 112: Số tiền thu được Có TK 711: Thu nhập khác
- Đồng thời ghi Có TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý.
Ví dụ: Tính và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4.
Theo Thông tư số 288/2009/ TT-BTC ban hành ngày 07/12/2009 hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng phải thu khó đòi ta có mức dự phòng cần trích lập như sau:
Mức dự phong cần trích lập cụ thể cho từng khách hàng
Kế toán định khoản:
- Nợ TK 642: 907.506.993
- Có TK 139: 907.506.993
3.3.2. Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Công ty nên chú trọng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và liên hệ giữa bảng cân đối kế toán với báo cáo tài chính khác, nó giúp cho doanh nghiệp có được những nhận xét đúng đắn về tình hình tài chính cũng như hiệu quả của công tác sản suất kinh doanh để từ đó đưa ra những phương hướng đúng đắn kịp thời cho sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Công việc phân tích của nhân viên tài chính là vô cùng quan trọng vì các đề xuất của họ hỗ trợ công ty trong việc đưa ra các quyết định tài chính. Điều đó đòi hỏi nhân viên phân tích phải đọc nhiều để nắm bắt được các thông tin liên quan, các vấn đề pháp luật, biến động thị trường, các tình hình hoạt động được đăng tải trên tạp chí tài chính, sách báo… vì vậy, với tình hình hiện nay, công ty nên chú trọng các vấn đề cơ bản như : chọn lọc những nhân viên cho bộ phận tài chính phải có trình độ cơ bản về tài chính và có kinh nghiệm thâm niên trong công tác tài chính của công ty. Không ngừng đào tạo các bộ phận chuyên trách thông qua các khóa tập huấn của Bộ tài chính, trung tâm giáo dục của các trường đại học chuyên ngành. Kịp thời tiếp nhận những thay đổi chính sách kế toán và những chuẩn mực kế toán mới. Bổ sung những kiến thức về pháp luật và các chính sách tài chính thông qua các thông tin trên các báo, công báo, trang Web liên quan. Khuyến khích tìm hiểu thông tin kinh tế trong nước và ngoài nước từ mọi nguồn đăng tải. Có thể cử hoặc đào tạo nhân viên qua các khóa học ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước về kiến thức quản lý và tài chính doanh nghiệp hiện đại. Tin học hóa đội ngũ nhân viên tài chính. Thường xuyên cử họ đi các hội thảo chuyên ngành… Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Để có được kết quả chính xác nhất về tình hình tài chính của công ty, từ đó đưa ra các biện pháp và kiến nghị phù hợp nhằm khắc phục những khó khăn gặp phải đồng thời phát huy những thành tựu mà công ty đã đạt được. Để phân tích được chính xác và kịp thời công ty nên áp dụng các bước sau :
- Bước 1: Chuẩn bị phân tích:
Trong giai đoạn này công ty cần phải xác định rõ mục tiêu, kế hoạch và các chỉ tiêu cần phân tích. Phải có mục tiêu phân tích rõ ràng, vì nếu mục tiêu phân tích khác nhau thì phạm vi phân tích sẽ khác nhau. Đồng thời phải lên kế hoạch chi tiết cho việc phân tích cũng như lựa chọn các chỉ tiêu phân tích phù hợp.
Một việc không kém phần quan trọng trong giai đoạn này là phải tập hợp tài liệu để phân tích. Tùy từng mục tiêu phân tích cụ thể mà phải tập hợp những tài liệu phân tích khác nhau. Đồng thời các tài liệu phục vụ cho việc phân tích phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, trung thực và có hệ thống.
- Bước 2: Tiến hành phân tích :
Dựa trên mục tiêu phân tích và nguồn số liệu đã sưu tầm được, bộ phận phân tích tiến hành xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích. Đặc biệt cần chú trọng đến những chỉ tiêu có sự biến đổi lớn và những chỉ tiêu quan trọng. Sau khi tính toán các chỉ tiêu đã được lựa chọn thì tiến hành lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu để tiện cho việc so sánh và phân tích. Khi phân tích cần bám sát tình hình thực tế của công ty để tiến hành phân tích được chính xác nhất.
- Bước 3: Lập báo cáo phân tích :
Báo cáo phân tích là bảng tổng hợp về kết quả tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính. Thông thường báo cáo phân tích gồm hai phần :
- Phần 1 : Đánh giá về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một thời kỳ kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cụ thể. Đặt ra các chỉ tiêu trong mối quan hệ tương tác giữa các mặt của quá trình sản xuất kinh
- Phần 2 : Đề ra những phương hướng, giải pháp cụ thể để góp phần nâng cao khả năng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
3.4. Hạch toán công tác phân tích báo cáo tài chính Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Năm 2013
Qua bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 ta thấy:
Doanh thu thuần năm 2013 giảm so với năm 2012 là 1.893.091.202 đồng tương ứng với tỷ lệ là -2,61%. Nguyên nhân chính làm doanh thu thuần giảm là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên sức tiêu thụ của thị trường đối với các mặt hàng truyền thống của Công ty như than, cát, xi măng,… đang trên đà giảm sút, khối lượng vận tải giảm, cự ly vận tải thường ngắn. Trong khi đó, môi trường kinh doanh lại bị chia sẻ nhiều làm hoạt động SXKD trở nên khó khăn hơn, khó tìm được các hợp đồng nên doanh thu giảm mạnh. Doanh thu giảm luôn là không tốt.
Doanh thu thuần năm 2013 giảm kéo theo giá vốn hàng bán trong năm 2013 cũng giảm so với năm 2012 là 481.309 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm đó là 1,82%. Nguyên nhân chính làm cho giá vốn hàng bán giảm là do chi phí nguyên, nhiên liệu giảm vì đơn hàng vận chuyển giảm.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 có xu hướng tăng so với năm 2012 với một khoản là 3.319.521 đồng tương ứng với tỷ lệ là 28,05%. Nguyên nhân chủ yếu do công ty đã mở rộng, khai thác tốt việc cho thuê kho bãi, cầu cảng. Đây được đánh giá là thành tích của doanh nghiệp trong việc thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ của công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 so với năm 2012 tăng với một khoản là 202.936 đồng tương ứng với tỷ lệ là 10,05%. Đây coi là khuyết điểm của doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp. Bộ máy quản lý của Công ty khá phức tạp do Công ty có nhiều khu vực hoạt động nên phải phân cấp điều hành riêng biệt tại từng bộ phận. Việc phân cấp quản lý này do đã có kinh nghiệm từ nhiều năm nên đã được điều chỉnh thích hợp và đem lại hiệu quả cao trong hoạt động của Công ty. CP QLDN đã tăng mạnh vào năm 2013 bởi trong năm này phát sinh thêm các khoản chí phí là: phí trả tiền thuê đất mặt bằng hoạt động tăng lên do mức điều chỉnh tăng của Nhà nước, gấp gần 3 lần năm trước. Ngoài ra, do công ty đã chi một khoản tiền lớn cho việc tổ chức nhiều hội nghị, hội họp, chi phí tiếp khách cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, công tác phí, mua hệ thống máy tính mới cho bộ phận quản lý doanh nghiệp cũng làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên.
Bên cạnh đó, chi phí tài chính trong năm 2013 giảm so với năm 2012. Chi phí tài chính giảm 2.619.158.957 đồng, tương ứng với tỷ lệ là 32,31 %. Đây được đánh giá là thành tích của doanh nghiệp trong việc cắt giảm được chi phí tài chính. Nguyên nhân do lãi suất giảm, nguồn vốn vay giảm do nguồn huy động động vốn từ các cổ đông tăng.
Trong năm 2013 các khoản thu nhập khác tăng 987.345.444 đồng tương ứng với tỷ lệ là 37,34%. Qua tìm hiểu cho thấy, thu nhập khác của công ty chủ yếu là các khoản tiền thu được từ việc công ty đã nhượng bán tài sản cố định . Chính điều này làm cho lợi nhuận khác tăng. Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2013 tăng 1.920.897.240 đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ tăng là 57,15 %. Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.850.050.054 đồng, tương ứng với tỷ lệ là 71,89%.
Nếu nhìn trên phương diện tổng quát qua 2 năm gần đây 2013 và 2012 thì ta thấy tuy lợi nhuận năm sau có cao hơn năm trước nhưng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013 giảm so với năm 2012. Trong năm 2013, thu nhập của công ty chủ yếu từ doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác. Vì vậy, công ty cần có những biện pháp nhằm thu hút khách hàng như tăng cường quảng cáo, mở rộng và khai thác thị trường vận tải, ngoài khối lượng vận chuyển do Tổng công ty giao, Công ty cần tăng cường tìm kiếm ký kết hợp đồng với các chủ hàng lẻ như: Chuyển tải than xuất khẩu, vận chuyển thiết bị, clanhke… Nhất là trong thời kỳ nền kinh tế suy giảm do bất ổn về tình hình chính trị.
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của công ty Cổ phần vận tải thủy số 4.
Các số liệu phân tích trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty chưa lột tả được hết tình trạng tài chính của công ty, do vậy phân tích tài chính của công ty qua các chỉ tiêu tài chính hiện tại và năm trước là vấn đề quan trọng của quản trị tài chính, ban lãnh đạo công ty. Thông qua bảng phân tích này cho phép ban lãnh đạo tìm ra các điểm yếu và tiềm năng, để vạch ra một kế hoạch tài chính thích hợp cho việc gia tăng lợi nhuận và phát triển công ty.
- BẢNG PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI THỦY SỐ 4
Trong quá trình hoạt động SXKD, bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu (CSH) thì công ty luôn luôn cần nguồn vốn tài trợ từ các Ngân hàng, các nhà đầu tư cá nhân. Một khi dự tính tài trợ cho công ty một khoản vốn dù lớn hay nhỏ dưới bất kỳ hình thức nào, thì người tài trợ cũng cần phải phân tích khả năng thanh toán của công ty để hạn chế rủi ro. Như vậy, phân tích năng lực tài chính của công ty là một công việc rất quan trọng cho cả ban lãnh đạo công ty và cho các nhà tài trợ. Với cái nhìn đồng hướng sẽ giúp công ty và nhà tài trợ cùng đồng hành phát triển.
Tình hình tài chính của công ty được đánh giá là mạnh, trước hết phải được thể hiện ở khả năng chi trả, vì vậy chúng ta bắt đầu đi từ việc phân tích khả năng thanh toán.
Qua kết quả tính toán các chỉ số tài chính trên, ta thấy khả năng thanh toán của công ty ở mức thích hợp, hệ số này không dao động qua các năm. Cụ thể như sau : Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay công ty đang quản lý sử dụng với tổng nợ phải trả.
Qua tính toán ta thấy cả 2 năm hệ số thanh toán tổng quát đều lớn hơn 1, chứng tỏ tất cả các khả năng huy động bên ngoài của công ty đều có tài sản đảm bảo ( năm 2012 cứ vay 1 đồng thì có 1,45 đồng tài sản đảm bảo, năm 2013 cứ đi vay 1 đồng thì có 1,46 đồng tài sản đảm bảo ). Hệ số này năm 2013 tăng so với năm 2012 là do công ty đã huy động thêm vốn bên ngoài 8.587.660.966 đồng thay cho vốn chủ sở hữu trong khi tài sản chỉ tăng 8.308.995.387đồng.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2013 tăng so với năm 2012. Điều này cho thấy lượng tiền hiện có của công ty đáp ứng được khoảng 0,53 trong năm 2012 và 0,62 trong năm 2013 nợ ngắn hạn. Nhìn chung hệ số này quá nhỏ sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ vì vào lúc cần thiết doanh nghiệp có thể bắt buộc phải sử dụng các biện pháp bất lợi như bán các tài sản với giá thấp để trả nợ. Nguyên nhân làm cho hệ số thanh toán nhanh thấp là do tâm lý các nhà kinh doanh thường không muốn dự trữ nhiều tiền trong két cũng như trong Ngân hàng vì nó không sinh lời hoặc sinh lời rất ít và có khả năng giảm giá trị khi lạm phát tăng cao. Việc duy trì một lượng tiền hợp lý vừa giúp công ty đảm bảo khả năng thanh toán vừa có thể dễ dàng chớp có hội khi điều kiện kinh doanh thuận lợi.
- Biểu đồ: Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2012 và năm 2013
Qua biểu đồ ta thấy, về cơ bản thì cơ cấu nguồn vốn của công ty ổn định qua hai năm 2013 và năm 2012. Đó là tỷ trọng vốn vay chiếm phần lớn trong tổng vốn, trong khi tỷ trọng của vốn chủ sở hữu 32% trong năm 2013 và 31% vào năm 2012. Song trong năm 2013 thì tỷ trọng vốn vay lớn hơn so với năm 2012 là 1%. Điều này cho thấy công ty đã chiếm dụng vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh làm cho hệ số nợ rất cao, có thể dẫn đến tình trạng công ty sẽ bị mất tự chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty bị ràng buộc hoặc chịu sức ép từ các khoản vay nợ. Tuy nhiên, đây chưa phải là dấu hiệu cảnh báo tài chính của công ty đang ở trong tình trạng xấu. Để biết rõ thêm về điều này ta cần phải xem xét hiệu quả của các chỉ số hoạt động và chỉ số sinh lời của công ty.
Nhìn một cách tổng thể, tình hình tài chính của công ty trong năm 2013 có nhiều sự thay đổi so với năm 2012. Cụ thể là :
- Về các chỉ số hoạt động Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Vòng quay hàng tồn kho năm 2013 tăng so với năm 2012 là 45,57 vòng đồng thời kỳ đặt hàng bình quân năm 2013 là 5 ngày giảm 12 ngày so với năm 2012. Điều này cho thấy việc kinh doanh của công ty trong năm 2013 là tốt.
Vòng quay các khoản phải thu năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0.38 vòng làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm 6 ngày. Con số chênh lệch này không lớn, chứng tỏ công ty đã làm tốt công tác thu hồi các khoản nợ, không bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn. Đây có thể coi là một ưu điểm của công ty trong việc áp dụng các chính sách thu hồi nợ có hiệu quả.
Vòng quay vốn lưu động, vốn cố định, vòng quay tổng vốn năm 2013 tăng so với năm 2012 . Điều này cho thấy quá trình chu chuyển vốn khá tốt dẫn đến khả năng thu hồi vốn tương đối nhanh.
- Về các chỉ số sinh lợi
Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ quan trọng để hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai. Trong năm 2013, các chỉ số sinh lợi tốt hơn so với năm 2012. Cụ thể như sau:
Tỷ suất LNST trên doanh thu thuần năm 2013 tăng 2,65% so với năm 2012, điều này cho thấy cứ 1 đồng doanh thu thuần thực hiện trong năm 2013 tăng được 2,65 đồng lợi nhuận sau thuế cho công ty.
Tỷ suất LNST trên tổng vốn năm 2013 tăng 2,53% so với năm 2012, điều này cho thấy cứ 1 đồng vốn bỏ ra kinh doanh trong năm 2013 tăng được 2,53 đồng lợi nhuận sau thuế.
Tỷ suất LNST trên vốn lưu động và vốn cố định năm 2013 tăng 11,96% và 3,2% so với năm 2012, điều này chứng tỏ công ty sử dụng có hiệu quả nguồn vốn lưu động và nguồn vốn cố định.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2013 tăng so với năm 2012 là 5,7%, điều này cho thấy cứ 1 đồng vốn CSH bỏ ra kinh doanh trong năm 2013 tăng được 5,7 đồng lợi nhuận sau thuế cho công ty.
Như vậy, tuy hệ số nợ của công ty cao nhưng công ty làm ăn vẫn có lãi , hoạt động vẫn có hiệu quả.
- Đánh giá sơ bộ kết cấu chi phí – kết quả qua các loại hoạt động
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT CẤU CHI PHÍ – KẾT QUẢ NĂM 2013 TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI THỦY SỐ 4
- Qua bảng đánh giá kết cấu chi phí – kết quả của công ty ta thấy :
Trong năm 2008 từ hoạt động kinh doanh của công ty chiếm 95,1%, doanh thu hoạt động khác chiếm có 4,88% trong khi đó doanh thu hoạt động tài chính chỉ chiếm có 0,02%. Ta thấy rằng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm gần 100%, đây là một tỷ lệ quá lớn tuy nhiên doanh thu lớn hơn chi phí SXKH nên công ty vẫn có lãi là 7.475.643.600 tương ứng với tỉ lệ 141,5% tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Đây là lợi nhuận chính của công ty. Điều này đã cho thấy công ty đã hoạt động sản xuất kinh doanh tốt. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty thấp chỉ đạt 15.154.386 chiếm 0,02% trên tổng doanh thu nhưng chi phí tài chính lại cao hơn rất nhiều, chi phí tài chính là 5.487.152.903 làm cho hoạt động này không đem lại lợi nhuận cho công ty. Lợi nhuận từ hoạt động khác cũng chiếm tỷ trọng lớn là 62,1% tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Chính điều này mà công ty cần tìm hiểu và đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác, để cải thiện tình hình bày công ty nên :
Ban lãnh đạo của công ty cần phát huy tính năng động trong việc phát triển, mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm nhiều đơn đặt hàng. Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Thường xuyên rà soát tình hình tài chính của công ty để huy động những nguồn vốn nhàn rỗi hoặc đã được sử dụng nhưng kém hiệu quả vào các hoạt động đầu tư khác để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn.
Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán về hoạt động SXKD và hoạt động khác ngay từ khâu chứng từ, bảng biểu kế toán, các tài liệu chi tiết liên quan các hoạt động SXKD và các hoạt động khác của công ty.
Cuối niên độ kế toán hoặc khi kết thúc từng hoạt động sản xuất cần tiến hành phân tích để đánh giá kết quả đạt được của các hoạt động này, qua đó nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm trong việc sản xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất.
Xây dựng, tuyển chọn đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn, có trình độ, biết thu thập và vận dụng phương pháp xử lý thông tin phù hợp, nhạy bén, năng động, đồng thời biết lựa chọn danh mục đầu tư hợp lý để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.
Để mở rộng đầu tư tất yếu phải có vốn. Vì vậy, trước tiên công ty phải tìm tòi, học hỏi để đề ra những phương hướng mới giúp đạt kết quả sản xuất kinh doanh cao hơn những phương án thi công tối ưu, tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt được hiệu quả cao nhất.
- Phân tích tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh của công ty (phân tích so sánh về mặt thời gian)
Để thấy rõ được tình hình phát triển của công ty em xin lấy số liệu về các chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp từ năm 2010 đến năm 2013.
- MỘT SỐ CHỈ TIÊU TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2013
- BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH THU THUẦN, GIÁ VỐN. LỢI NHUẬN GỘP CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2013
Qua bảng và biểu đồ trên có thể thấy đuợc tốc độ phát triển của các chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp từ năm 2010 đến năm 2013. Ta thấy, từ năm 2010 đến năm 2012 thì tốc độ phát triển của các chỉ tiêu tương đối đồng đều. Tuy nhiên, đến năm 2013 tốc độ của doanh thu thuần giảm cùng với giá vốn hàng bán cũng giảm so với năm 2012. Kéo theo lợi nhuận giảm so với năm 2012.
Phân tích tốc độ phát triển qua so sánh định gốc
- BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN KIỂU SO SÁNH ĐỊNH GỐC
- BIỂU ĐỒ PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN KIỂU SO SÁNH ĐỊNH GỐC
Qua biểu đồ ta thấy, tốc độ phát triển của các chỉ tiêu năm 2011 tăng so với năm 2010 và tăng mạnh vào năm 2012 và 2013. Cụ thể năm 2012 doanh thu thuần tăng thêm 20% và giá vốn hàng bán tăng thêm 11%, làm cho lợi nhuận gộp tăng lên 55% so với năm 2010. Đến năm 2013 doanh thu thuần tăng thêm 17%, giá vốn hàng bán tăng 9% lợi nhuận gộp tăng 44% so với năm 2010. Điều này cho thấy công ty kinh doanh phát triển. Tuy nhiên, lượng tăng của năm 2013 giảm so với năm 2012 cho thấy năm 2013 kinh doanh kém hơn năm 2012 Công ty nên tìm ra giải pháp khắc phục tình trạng này
Phân tích tốc độ qua kiểu so sánh liên hoàn
- BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN KIỂU SO SÁNH LIÊN HOÀN
- BIỂU ĐỒ PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN KIỂU SO SÁNH LIÊN HOÀN
Qua biểu đồ ta thấy, doanh thu thuần và giá vốn hàng bán năm 2011 và năm 2012 tăng so với năm 2010 cụ thể doanh thu năm 2011 tăng 9%, năm 2012 tăng 10%. Sang đến năm 2013 tốc độ này lại giảm 12% so với năm 2012, và còn thấp hơn so với năm 2010. Tốc độ giảm này đang báo động về tình hình kinh doanh của công ty, công ty nên đi sâu tìm hiểu nguyên nhân và đề ra giải pháp khắc phục tình trạng này tránh để tình hình kinh doanh ngày càng suy giảm như hiện nay
3.5. Sau khi hoàn thiện công tác phân tích báo cáo kết quả kinh doanh em xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần vận tải thủy số 4.
Những biện pháp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Giảm chi phí vận tải, bốc dỡ Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 là công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, với đặc thù này công ty không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa mà hàng hóa ở đây là những hợp đồng vận tải thủy nội địa. Vì vậy, công ty cần giảm chi phí trong quá trình chuyên chở hàng hóa bằng các biện pháp sau :
- Rút ngắn quãng đường vận tải bình quân và lựa chọn đúng phương tiện vận tải hàng hóa, kết hợp giữa lấy hàng và trả hàng làm sao cho tiết kiệm được thời gian.
- Chuẩn bị tốt công tác chuẩn bị nguyên, nhiên liệu đủ cho quá trình vận chuyển.
- Tổ chức tốt công tác bốc dỡ ở hai đầu tuyến vận chuyển và hợp tác tốt với các cơ quan an ninh tại bến cảng để việc bốc dỡ hàng được thực hiện một cách thuận lợi.
- Tăng cường, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ cho các thuyền trưởng, các thủy thủ để đảm bảo việc vận chuyển theo đơn đặt hàng nhanh chóng, tạo dựng uy tín cho công ty.
Giảm chi phí quản lý hành chính
- Tinh giảm bộ máy quản lý hành chính và cải tiến bộ máy quản lý phù hợp với sự phát triển của công ty.
- Áp dụng khoa học kỹ thuật trong quản lý đảm bảo thông tin thông suốt, chính xác.
Nâng cao trình độ, nghiệp vụ của các nhân viên quản lý.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty
Trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải , vốn Cố định động là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp(Vốn cố định chiếm trên 80% giá trị tổng vốn kinh doanh của Công ty). Đó là đặc điểm khác biệt lớn nhất của doanh nghiệp dịch vụ vận tải với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Cho nên, việc sử dụng hiệu quả vốn cố động sẽ đem lại hiệu quả cao nhất. Doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau:
Để đạt được hiệu quả sử dụng VCĐ và cả hiệu quả sử dụng tổng vốn cao hơn thì Công ty cần phải tìm hiểu và nắm rõ những biến động ở trong ngành nói chung và của các đối thủ cạnh tranh nói riêng để có các biện pháp điều chỉnh kế hoạch đầu tư TSCĐ cụ thể, đem lại hiệu quả khai thác tối đa.
Tổ chức quản lý chặt chẽ các TSCĐ để huy động, khai thác tối đa các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hiện có vào SXKD, không để xảy ra tình trạng phương tiện, máy móc thiết bị chạy rỗng, chạy không hàng, phải nằm chờ việc,… gây tốn chi phí của Công ty. Đưa các TSCĐ không có việc tới các khu vực mới để hoạt động.
Thường xuyên rà soát, đánh giá lại các TSCĐ để có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên hoặc sửa chữa lớn, nâng tải khi cần. Kiên quyết loại bỏ các tài sản quá cũ, hết thời hạn sử dụng hoặc bị hư hỏng nặng, sửa chữa tốn kém thông qua thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn. Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
Thay đổi phương pháp tính khấu hao TSCĐ bởi phương pháp khấu hao đường thẳng đang sử dùng không thích hợp với đặc điểm của các tài sản có tính chất khác nhau, thời gian sử dụng khác nhau, mức độ hao mòn khác nhau trong Công ty như hiện nay. Phương pháp thích hợp nhất là phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm. Nguyên nhân là bởi các TSCĐ của Công ty thảo mãn đồng thời các điều kiện để áp dụng phương pháp là:
- Các TSCĐ chiếm phần lớn là phương tiện vận tải tham gia trực tiếp vào quá trình SXKD;
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.
Nhiều TSCĐ của Công ty đã sử dụng từ rất lâu nhưng vẫn còn tính khấu hao nên không thể sử dụng phương pháp tính khấu hao nhanh được. Đồng thời, Công ty có kế toán TSCĐ riêng nên việc tính toán phức tạp này thì vẫn có thể áp dụng được.
Nếu Công ty thay đổi phương pháp tính khấu hao thì phải khai báo rõ ràng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao theo quy định.
Dự báo ngành đang khả quan hơn, vì vậy Công ty cần trú trọng tới công tác hoán cải, đóng mới các phương tiện, đặc biệt là các phương tiện có công suất, trọng tải lớn, chở được các hàng đặc thù, phẩm chất cao như hàng đông lạnh, hàng container,… để nâng cao khả năng cạnh tranh, nắm bắt các cơ hội kinh doanh mới trên thị trường. Ngoài ra, cũng phải đầu tư đổi mới các máy móc, thiết bị dùng trong sửa chữa, bốc xếp, các nhà xưởng, nhà kho, bến tàu,… tại Xí nghiệp Sửa chữa và Xí nghiệp Dịch vụ trục vớt để tăng năng suất lao động và hiệu quả hoạt động tại đây.
Đầu tư hoàn thiện đồng thời liên kết chặt chẽ với các Xí nghiệp thành viên, các công ty con, công ty liên kết thuộc Tổng Công ty Vận tải thủy để tăng khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải của mình:
Các Xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp Sửa chữa tàu 81 – Địa chỉ: Số 438 đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Xí nghiệp Dịch vụ trục vớt công trình – Địa chỉ: Số 440 đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Xí nghiệp Sửa chữa tàu 200 – Địa chỉ: Thôn Cậy Sơn, xã Hoành Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
Các công ty con thuộc Tổng Công ty: Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
- Công ty CPVT thủy số 1 – Địa chỉ: Số 2 Lãng Yên, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội;
- Công ty CPVT thủy số 2 – Địa chỉ: Phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình;
- Công ty CPVT thủy số 3 – Địa chỉ: Số 22 Cù Chính Lan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng;
- Công ty CPVT thuỷ Thái Bình – Địa chỉ: Số 1 Lý Thường Kiệt, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình;
- Công ty cổ phần Cảng Hà Bắc – Địa chỉ: Số 62, kho cảng Á Lữ, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
Công ty liên kết thuộc Tổng Công ty:
- Công ty cổ phần Cơ khí 75 – Địa chỉ: Số 75, Cầu Bươu, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội;
- Công ty CPVT thuỷ Nam Định – Địa chỉ: Số 50, Máy Tơ, phường Ngô Quyền, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định;
- Công ty CPVT và Cơ khí đường thuỷ – Địa chỉ: Số 29, đường Lê Thánh Tông, phường Hồng Gai, thành phố Hạ ;
Tất cả các công ty con và công ty liên kết đều nằm ở khu vực phía Bắc. Xét trong khu vực Hải Phòng có 2 công ty con thuộc Tổng Công ty cùng hoạt động lên việc liên kết hoạt động của Công ty 4 là dễ dàng, hơn hẳn các các công ty ngoài và cả các công ty cùng thuộc Tổng Công ty. Mối quan hệ với Công ty 3 khá tốt nên Công ty 4 có thể tận dụng để mối quan hệ này để hỗ trợ nhau trong hoạt động SXKD.
Khu vực cảng Hải Phòng là cảng giáp biển, được đầu tư để trở thành cảng chuyên dùng xuất nhập khẩu xăng, dầu; cảng của các nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, Phả Lại,… ; cảng của các nhà máy Xi măng Hải Phòng, Phúc Sơn,… (theo Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Bắc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ GTVT) nên việc liên kết hoạt động có thể giúp Công ty có thêm các nguồn hàng xuất nhập khẩu chuyển tiếp trong khu vực vận chuyển cho các tàu biển nhằm tăng doanh thu cho mình.
Ngoài ra, do hiện tại việc vay vốn ngoài là rất khó khăn nên việc liên kết, liên doanh hoạt động là vô cùng cần thiết. Nó sẽ giúp cho Công ty có nguồn vốn lớn, đầu tư vào các tài sản có chất lượng tốt, tính năng vượt trội, nâng cao năng lực hoạt động của Công ty.
Với lợi thế là doanh nghiệp nhà nước nên Công ty cũng có thể liên kết với các doanh nghiệp nhà nước khác có hoạt động vận tải theo hình thức đường bộ, đường biển, đường hàng không,.. để tăng khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải của mình.
Đối với các phương tiện vận tải, do chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như thời tiết, thuỷ văn,… nên Công ty cần có bộ phận làm tốt công tác dự báo thời tiết, thuỷ văn. Ngoài ra cũng cần đề phòng những bất trắc, rủi ro không dự đoán được bằng cách mua bảo hiểm cho phương tiện.
Bên cạnh việc khai thác tối đa các tài sản, đầu tư mới TSCĐ thì Công ty cũng cần quan tâm đến công tác giáo dục ý thức tự bảo quản TSCĐ cho cán bộ công nhân viên, giáo dục công tác an toàn giao thông, tránh các rủi ro do tai nạn gây ra. Quy định cụ thể chế độ trách nhiệm đối với người sử dụng tài sản để có hướng xử lý kịp thời. Đồng thời, thường xuyên khen thưởng xứng đáng với những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động SXKD để họ hăng say lao động hơn. Khóa luận: Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty vận tải thủy.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Viglacera


Pingback: Khóa luận: Kế toán thanh toán quản lý tốt công nợ tại Công ty Bắc