Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng vận dụng Marketing – mix tại siêu thị Big C Hải Phòng và những ảnh hưởng tới thói quen tiêu dùng khu vực Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1 Tổng quan về hệ thống siêu thị Big C và siêu thị Big C Hải Phòng.

2.1.1 Tổng quan về hệ thống siêu thị Big C

  • Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ
  • Giấy chứng nhận đăng kinh doanh: 1751/GP và các giấy phép sửa đổi
  • Ngày cấp: 25/11/1996
  • Nơi cấp: Bộ Kế hoạch Đầu tư
  • Loại hình doanh nghiệp: Liên doanh
  • Vốn đầu tư hiện nay: 250 triệu USD (tất cả các doanh nghiệp thành viên)
  • (SBU):
  • Sản xuất
  • Bán lẻ
  • Xuất khẩu
  • : (Nourishing a world of diversity)

(Become the reference & be the best retailer to satisfy our customer). Sứ mạng luôn là kim chỉ nam cho tất cả các hành động của tổ chức: là điểm liên kết tất cả mọi người hướng đến mục tiêu chung của tổ chức và có tính bền vững trong văn hóa của Big C.

  • Năm Giá Trị siêu thị Big C

Big C được hình thành từ tập đoàn Casino tại Pháp. Năm 1898 mở chi nhánh đầu tiên tại Veauche (Pháp) và thành lập tập đoàn siêu thị Casino. Đến năm 1901 đưa ra những sản phẩm đầu tiên mang thương hiệu Casino. Ngày nay Casino là một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới, phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu với hơn 11.000 chi nhánh, hơn 200.000 nhân viên và có mặt tại 11 nước trên thế giới (Việt Nam, Thái Lan, Argentina, Uruguay, Brazil,…), doanh thu đạt 42.2 tỉ USD năm 2021.

Hệ thống siêu thị Big C hoạt động kinh doanh theo mô hình “trung tâm thương mại” hay “đại siêu thị” là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại. Thương hiệu Big C thể hiện hai tiêu chí quan trọng nhất trong định hướng kinh doanh và chiến lược thành công của Big C. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

“Big” có nghĩa tiếng Việt là “to lớn”, điều đó thể hiện quy mô lớn của các cửa hàng và sự lựa chọn rộng lớn về hàng hóa cung cấp. Hiên tại, mỗi siêu thị Big C có khoảng 50.000 mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng.

“C” là cách viết tắt của từ “customer”, có nghĩa tiếng Việt là khách hàng, đề cập đến những khách hàng thân thiết của doanh nghiệp, là chìa khóa dẫn đến thành công trong chiến lược kinh doanh của Big C.

Việt Nam là một trong các nước được tập đoàn Casino đầu tư, hệ thống siêu thị Big C được mở ngày càng nhiều tại các thành phố lớn, các thành phố đang phát triển như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bình Dương, Đà Nẵng, Huế,…Tính đến hết tháng 3/2026, Big C Việt Nam đang khai thác 22 siêu thị Big C, 1 xưởng chế biến thịt nguội, 1 bộ phận xuất khẩu, có quan hệ hợp tác với trên 1.500 nhà phân phối lớn nhỏ và kinh doanh trên 50.000 mặt hàng.

Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể ban lãnh đạo và hơn 8000 nhân viên, hệ thống siêu thị Big C giới thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại, thoáng mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượng kiểm soát và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng hiệu quả.

Thành tựu:

  • Top 3 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2023
  • Top 3 Thương hiệu hàng đầu Việt Nam 2023
  • Giải thưởng Dịch vụ tốt nhất 2023
  • Nhà phân phối, bán lẻ tốt nhất 2024 ( Theo bình chọn của thời báo Diễn đàn kinh tế Việt Nam)
  • Sản phẩm Tin & Dùng 2023-2024
  • Giải thưởng Rồng Vàng: Ngày 16/3/2026, hệ thống siêu thị Big C đã vinh dự nhận giải thưởng Rồng Vàng 2025 do Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp với Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch & Đầu tư tổ chức và trao tặng các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Đây là lần thứ 5 liên tiếp Big C nhận được giải thưởng này.
  • Ngày 23/12/2025, tại Tp.HCM, hệ thống siêu thị Big C vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu Việt được yêu thích nhất 2025” và giải thưởng “Thương hiệu Vàng được bình chọn 5 năm liên tiếp” do báo Sài Gòn Giải Phóng tổ chức và trao tặng.
  • Ngày 14/12/2025, tại Hà Nội, Hệ thống Siêu thị Big C vinh dự nhận Bằng khen của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vì đã có thành tích xuất sắc trong 03 năm thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2023 – 2025.

2.1.2 Khái quát về siêu thị Big C Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

2.1.2.1 Giới thiệu siêu thị Big C Hải Phòng.

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế và dịch vụ Đại siêu thị Big C Hải Phòng.
  • Vị trí: Lô 1/20 Khu đô thị Ngã 5, Sân bay Cát Bi – Ngô Quyền – Hải Phòng.
  • Mã số thuế: 0201962314
  • Fax: (031) 626 5241
  • Điện thoại liên hệ: (031) 626 5225 – Đường dây nóng: 0949 286 285
  • Giám đốc: Bà Vũ Thị Thu Hương

Big C Hải Phòng được khai trương vào 26 tháng 08 năm 2019, là siêu thị thứ 4 trong chuỗi siêu thị Big C Việt Nam, tiếp nối chuỗi siêu thị Big C tại Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh và Hà Nội. Với tổng diện tích 20.400 m2. Big C Hải Phòng là đại siêu thị bán lẻ đầu tiên có mặt tại Hải phòng với hơn 50.000 mặt hàng, 51 cửa hàng cho thuê và có trên 1.7 triệu lượt khách mỗi năm.

Với mong muốn khẳng định vị trí của mình tại Việt Nam, trung tâm thương mại Big C tại Hải Phòng được xây dựng theo mô hình đã thành công tại các tỉnh khác của Việt Nam với đầy đủ các loại hình dịch vụ đặc trưng nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân địa phương và các vùng phụ cận.

Hiện tại, siêu thị Big C có các phòng ban như sau:

Hệ thống siêu thị

Dịch vụ khách hàng

Trung tâm thu mua

Bộ phận vận chuyển, hậu cần

Bộ phận quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm

Bộ phận nhân sự

Trung tâm đào tạo

Bộ phận Marketing

Bộ phận tài chính, kế toán và kiểm toán

Bộ phận phát triển

Bộ phận xây dựng

Bộ phận công nghệ thông tin

Bộ phận an ninh

Khu trung tâm thương mại

Khu ẩm thực

Bộ phận PR

2.1.2.2 Cơ sở vật chất, lĩnh vực kinh doanh của siêu thị Big C Hải Phòng.

Được thiết kế và xây dựng trên diện tích 10.365 m2, Big C Hải Phòng gồm 2 tầng. Tầng trệt là khu vực hành lang thương mại có diện tích 4.500 m2 với các cửa hàng cùng các thương hiệu lớn trong nước và quốc tế như Nokia, Samsung, Triumph, Blue – Exchange… Tầng 2 có diện tích gần 6.000 m2 là trung tâm bán lẻ lớn nhất Hải Phòng với trên 50.000 loại mặt hàng thực phẩm và phi thực phẩm khác nhau. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Tại Big C Hải Phòng phần lớn không gian được dành cho hàng tiêu dùng với giá rẻ và chất lượng đảm bảo. Sản phẩm kinh doanh có thể chia thành 5 loại chính:

  • Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì.
  • Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện.
  • Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày dép và túi xách.
  • Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị trong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết bị tin học.
  • Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong nhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụ kiện di động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi.

Hành lang thương mại siêu thị Big C cung cấp không gian cho thuê bên trong và ngoài đại siêu thị Big C để các doanh nghiệp có thể tự kinh doanh tại siêu thị Big C. Tuy nhiên, những hàng hóa và dịch vụ kinh doanh trong khu vực này cần phải tạo được sự khác biệt với những sản phẩm được bày bán trong đại siêu thị Big C. Nhờ đó, Khách hàng đến mua sắm tại siêu thị Big C có thể lựa chọn mỗi sản phẩm và dịch vụ tiện ích chỉ tại một nơi nhất định, góp phần tăng kinh nghiệm mua sắm của Khách hàng tại siêu thị Big C. Hành lang thương mại siêu thị Big C Hải Phòng gồm 76 gian hàng trong đó có các thương hiệu như: KFC, Highlands Coffee, KOLORADO, LOTTERIA …

Hoạt động kinh doanh tại các Hành lang thương mại siêu thị Big C có thể chia ra thành 4 nhóm chính:

  • Ăn – uống: nhà hàng, khu thức ăn nhanh, khu ẩm thực.
  • Giải trí: rạp chiếu phim, quầy karaoke, và sân chơi dành cho thiếu
  • Những cửa hàng khác: nhà sách, cửa hàng quần áo, cửa hàng điện thoại, điện tử.
  • Dịch vụ: Máy rút tiền tự động (ATM) Techcombank, BIDV, Sacombank, Eximbank, Vietcombank

2.1.2.3 Siêu thị Big C Hải Phòng và những cam kết với khách hàng.

  • Cam kết về giá

1. Siêu thị Big C cam kết giá bán của Siêu thị Big C luôn rẻ hơn hoặc bằng giá nhà sản xuất in trên bao bì sản phẩm.

Nếu giá bán của Siêu thị Big C cao hơn giá Nhà sản xuất in trên bao bì sản phẩm thì Siêu thị Big C sẽ áp dụng mức giá Nhà sản xuất in trên bao bì sản phẩm, đồng thời tặng 1 phiếu mua hàng trị giá 10.000đ cho mỗi sai sót về giá bán (Không phụ thuộc số lượng sản phẩm mà Khách hàng mua)

2. Siêu thị Big C cam kết ghi giá theo đơn vị trên mỗi nhãn giá để Khách hàng dễ so sánh và chọn lựa.

3. Siêu thị Big C thiết kế tem giá khuyến mại màu vàng để Khách hàng luôn dễ dàng nhận ra những mặt hàng đang được khuyến mại tại Siêu thị Big C.

Những tem giá này đồng thời thông báo ngày kết thúc của chương trình khuyến mại.

4. Siêu thị Big C cung cấp nhãn hàng WOW với giá rẻ hơn từ 10% đến 70% so với các nhãn hàng nội địa khác.

  • Cam kết về dịch vụ Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

5. Siêu thị Big C cam kết sản phẩm Khách hàng đã chọn luôn được nhận diện tại quầy tính tiền.

Nếu sản phẩm Khách hàng đã chọn không được nhận diện tại quầy tính tiền và siêu thị Big C không giải quyết trong vòng 5 phút thì Khách hàng được tặng sản phẩm không thể tính tiền đó.

6. Siêu thị Big C cam kết không bán hàng đã hết hạn sử dụng.

Nếu phát hiện sản phẩm hết hạn sử dụng được bày bán tại siêu thị Big C, Khách hàng sẽ được tặng ngay sản phẩm cùng loại còn hạn sử dụng hoặc sản phẩm tương đương (với giá trị không vượt quá 110% giá trị sản phẩm hết hạn).

7. Siêu thị Big C cam kết nhận đổi, trả hàng đã mua trong vòng 48 giờ.

(Không áp dụng cho các mặt hàng: thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến, hàng đông lạnh, hàng yêu cầu bảo quản lạnh, trang phục lót, hàng thanh lý).

8. Siêu thị Big C cam kết lắng nghe ý kiến Khách hàng và phản hồi trong vòng 5 ngày.

9. Siêu thị Big C cam kết sản phẩm trong bản tin khuyến mại luôn có sẵn tại siêu thị.

Nếu sản phẩm được in trong bản tin khuyến mại (trong thời hạn khuyến mại) nhưng siêu thị không còn hàng để bán, Khách hàng có thể đặt hàng thêm với số lượng tối đa là 5 đơn vị sản phẩm/mặt hàng và siêu thị Big C sẽ cung cấp lượng hàng này trong vòng 8 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. (Trừ trường hợp hàng được ghi rõ trong bản tin khuyến mại là “số lượng có hạn” hoặc ghi rõ số lượng hàng cụ thể được bán với giá khuyến mại).

10. Siêu thị Big C cam kết đổi hàng điện tử – điện máy trong vòng 72 giờ kể từ lúc mua.

Nếu sản phẩm điện tử – điện máy đã mua bị hỏng (do lỗi của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp) trong vòng 72 giờ kể từ lúc mua, siêu thị Big C sẽ đổi sản phẩm mới cùng loại (cùng mã vạch) cho Khách hàng.

2.1.2.4 Siêu thị Big C Hải Phòng và các dịch vụ.

Big C Hải Phòng cung cấp các dịch vụ:

Xe đưa đón khách Big C miễn phí

Giỏ đựng hàng có bánh xe

Gói quà miễn phí

Sửa chữa quần áo

Giao hàng miễn phí

Thẻ cào điện thoại

Phiếu mua hàng

Mua hàng trả góp

Máy rút tiền

Hóa đơn VAT

Thanh toán bằng thẻ

Big C Hải Phòng hiện là siêu thị có số tuyến xe buýt đưa vào hoạt động nhiều nhất (17 tuyến) trong tổng số 22 siêu thị Big C trên toàn quốc.

2.2 Thông tin về thị trường người tiêu dùng, thói quen tiêu dùng khu vực Hải Phòng và đặc điểm khách hàng của siêu thị Big C. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

2.2.1 Thông tin về thị trường người tiêu dùng, thói quen tiêu dùng khu vực Hải Phòng.

Sự trải dài về địa lý và sự đa dạng, phong phú về văn hóa, lịch sử đã hình thành nên một Việt Nam có nhiều vùng miền khác nhau Sự khác biệt giữa các địa phương không chỉ thể hiện ở các vấn đề thường ngày như cách suy nghĩ, giao tiếp, cư xử…mà còn cả trong quá trình ra quyết định mua sắm

Hải Phòng là một trong năm thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại I cấp quốc gia, thành phố lớn thứ 3 và đông dân thứ 3 của Việt Nam bao gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc: 7 quận (Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kinh); 8 huyện (An Dương, An Lão, Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Kiến Thụy, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Thủy Nguyên).

  • Qui mô dân số (theo số liệu điều tra 2024)
  • Tổng số > 1.907.705 người, trong đó: – Dân thành thị: 46.1%
  • Dân nông thôn: 53.9%

Hải Phòng là thành phố có GDP bình quân/người thuộc top cao so với mặt bằng chung của cả nước. Nền kinh tế có lịch sử phát triển lâu đời và tốc độ tăng trưởng cao đã tạo đà cho các ngành thương mại, dịch vụ nở rộ. Thu nhập thực tế của người dân liên tục tăng khuyến khích được tiêu dùng trong dân cư, cả nội và ngoại thành.

Người tiêu dùng Hải Phòng trước hết có thói quen mua sắm khá tương đồng với hành vi mua nói chung của người tiêu dùng cả nước.

Theo kết quả Nghiên cứu Xu hướng tiêu dùng gần đây nhất của hãng nghiên cứu thị trường Nielsen, người Việt Nam, so với người tiêu dùng châu Á khác, đang có xu hướng dè sẻn và thích săn hàng khuyến mại hơn do lạm phát khiến ngày càng nhiều người trở nên nhạy cảm hơn với giá cả. Nielsen phát hiện, Việt Nam có lượng người mua sắm quan tâm đến khuyến mại nhiều nhất, với 87% thường xuyên mua hàng khuyến mại, so với mức trung bình 68% của khu vực. 56% người tiêu dùng Việt Nam tích cực săn hàng khuyến mại khi mua sắm, so với 38% của khu vực. Điều này một phần là do chi phí các hàng hóa tiêu dùng hằng ngày đang tăng cao.

Với việc áp lực lạm phát chưa có dấu hiệu thuyên giảm, người tiêu dùng Việt Nam đang thích nghi với sự gia tăng chi phí sinh hoạt hằng ngày bằng cách thay đổi đáng kể hành vi mua sắm. Khuyến mại thuận tiện tiếp tục là những nhân tố chính ảnh hưởng tới lượng khách ghé thăm các cửa hàng. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Bên cạnh đó, giống như hầu hết khách hàng miền bắc, người tiêu dùng Hải Phòng dễ bị tác động bởi quảng cáo và hứng thú cao với những hoạt động khuyến mại trong cửa hàng và dịch vụ hậu mãi. Các chương trình khuyến mại nên chú trọng vào giá và giảm giá là hình thức họ yêu thích nhất, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo chất lượng.

Một nghiên cứu của trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Hải Phòng thực hiện năm 2024 đã chỉ ra những đặc điểm và thái độ của người dân về quá trình giao dịch, mua bán hàng hóa cũng như các dịch vụ khác. Một vài thông tin từ kết quả của nghiên cứu trên:

  • Đại đa số người được hỏi chiếm tới 90.1% trả lời mặt hàng thiết yếu nhất là lương thực, thực phẩm.
  • 4% số người được hỏi trả lời vấn đề quan tâm là kinh tế.
  • Khi được hỏi về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm có phải là quan trọng bậc nhất không, 90.5% trả lời là quan trọng bậc nhất.
  • Các loại thực phẩm được người tiêu dùng cho là quan trọng nhất: 44.3% số người trả lời là thịt, 1% số người trả lời là rau, 5% số người trả lời là quả, 4.9% số người trả lời là sản phẩm sữa, 2.8% số người trả lời là thực phẩm chế biến sẵn, 2.6% số người trả lời là thực phẩm đóng gói sẵn.
  • Những quyền quan trọng nhất của người tiêu dùng:

Quyền quan trọng thứ nhất: tới 61% số người được hỏi cho rằng người tiêu dùng có quyền được đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, lợi ích hợp pháp.

Quyền quan trọng thứ hai: 51.3% số người cho rằng người tiêu dùng có quyền được cung cấp thông tin chính xác về hàng hóa, hóa đơn, chứng từ.

Quyền quan trọng thứ ba: 44.5% số người cho rằng có quyền lựa chọn hàng hóa, dịch vụ.

Quyền quan trọng thứ tư: 37.4% số người cho rằng có quyền được góp ý kiến về giá cả, chất lượng, phong cách giao dịch.

Quyền quan trọng thứ sáu: 29.9% số người cho rằng có quyền được yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hóa, dịch vụ không đúng yêu cầu.

Quyền quan trọng thứ bảy: 35.9% số người cho rằng có quyền được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện.

Quyền quan trọng thứ tám: 45% số người cho rằng có quyền được tư vấn, hỗ trợ kiến thức tiêu dùng.

  • Người tiêu dùng thành thị, ngoại thị và người tiêu dùng nông thôn

Nơi sinh sống của người tiêu dùng có ảnh hưởng lớn tới cách mua sắm của họ. Những người thành thị thường đại khái hơn nhưng họ sành hơn trong mua sắm so với người sống ở ngoại ô và vùng nông thôn. Những người ở vùng nông thôn và ngoại vi thường có thói quen trữ hàng nhiều hơn so với người thành phố và khi mua hàng họ giữ hóa đơn chứng từ rất cẩn thận.

2.2.2 Đặc điểm khách hàng của siêu thị Big C Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Kết quả tổng hợp từ phiếu điều tra của tác giả cho thấy khách hàng của siêu thị Big C có một số đặc điểm quan trọng sau:

  • Về cơ cấu nhóm tuổi

Chiếm tới 65%, nhóm khách hàng từ 18 – 29 là đối tượng chính tham gia mua sắm tại siêu thị cùng với nhóm tuổi từ 30 – 44 (18.2%). Các con số này phản ánh một thực tế là những người tiêu dùng trẻ rất thích thú với kênh mua sắm hiện đại nói chung và loại hình kinh doanh siêu thị nói riêng. Đây là nhóm tuổi mà có tới 1/3 số khách không lập ngân sách chi tiêu, ưa chuộng cái mới, sự thuận tiện cũng như tính giải trí cao tại điểm bán, không thích mặc cả, sẵn sàng trả giá cao hơn khi những điều kiện kể trên được thỏa mãn. Đây đồng thời cũng là nhóm tuổi có ảnh hưởng nhất tới việc tạo trào lưu, xu hướng mua sắm mới. Cơ cấu này giữa 2 năm 2024 và 2025 không có chênh lệch đáng kể.

  • Về giới tính, phạm vi cư trú

Tỷ lệ khách hàng là nam so với nữ năm 2025 là 27/73 tức là cứ 10 người đến siêu thị thì trung bình có khoảng 3 nam và 7 nữ. Do hạn chế về khoảng cách địa lý nên chủ yếu khách của siêu thị thuộc các quận nội thành như Ngô Quyền, Lê Chân, Hồng Bàng, Hải An, chiếm khoảng 75% tổng số khách năm 2024 và 70% năm 2025. Lượng khách hàng còn lại đến từ các huyện Thủy Nguyên, Tiên Lãng, An Lão, Vĩnh Bảo, tính trong năm 2025 có tới 85% số khách ngoại thành di chuyển tới siêu thị bằng các tuyến xe buýt Big C.

  • Về thành phần nghề nghiệp

Khách hàng của siêu thị rất đa dạng về thành phần nghề nghiệp. Họ có thể là giáo viên, sinh viên, công nhân, kỹ sư, người buôn bán, người nội trợ… Nếu như ở khu vực nội thành chiếm tỷ lệ lớn trong nhóm khách là công nhân, sinh viên, công – viên chức, người nội trợ thì khách ở khu vực ngoại thành chủ yếu là học sinh, người buôn bán nhỏ.

  • Về thu nhập bình quân (chỉ xét các khoản thu nhập có tính chất ổn định như lương, trợ cấp xã hội)

Năm 2024, trên 50% khách hàng của siêu thị có thu nhập “cứng” dưới 5 triệu đồng/người/tháng, bước sang năm 2025 tỷ lệ này giảm xuống còn 46.3%. Đây là nhóm khách hàng đông đảo nhất nhưng lại có tần suất đến siêu thị thưa nhất, không quá 2 lần/người/tháng. Nhóm khách có thu nhập 5 – <7 triệu/người/tháng cũng chiếm tỷ lệ cao 34.1% năm 2024 và 38.2% năm 2025.

  • Về địa điểm mua sắm trước khi có Big C Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Trước khi khai trương siêu thị Big C, phần lớn khách (85%) có thói quen mua sắm hàng hóa tại các chợ truyền thống, chợ tạm gần nhà. Chỉ có chưa tới 12% khách thường xuyên mua ở các siêu thị trên địa bàn thành phố.

  • Về thời gian mua sắm tại Big C

Hầu hết khách hàng chọn thời gian đến Big C mua sắm là buổi tối (40%) và buổi chiều (31.5%), chỉ có 28.5% khách đến mua vào buổi sáng trong khi kết quả phỏng vấn đối với khách mua sắm tại chợ truyền thống vào các buổi sáng, chiều, tối lần lượt là 87.5%, 2.5% và 10%.

2.3 Thực trạng vận dụng Marketing – mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

2.3.1 Quyết định về lựa chọn điểm bán và tổ chức tại điểm bán – Place.

Một số chuyên gia bán lẻ cho rằng vị trí cửa hàng là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự thành công hay thất bại của cửa hàng. Theo những chuyên gia này, mặc dù giá cả, sự phục vụ và những nét đặc biệt của cửa hàng là rất quan trọng nhưng vị trí riêng biệt của cửa hàng là yếu tố đầu tiên thu hút người tiêu dùng. Mặc dù quan điểm này còn gây nhiều tranh cãi song không một nhà bán lẻ nào phủ nhận tầm quan trọng của vấn đề vị trí cửa hàng.

Siêu thị Big C Hải Phòng tọa lạc tại Khu đô thị ngã năm, sân bay Cát Bi, Ngô Quyền, Hải Phòng nằm trong khu vực đang và sẽ phát triển mạnh mẽ của thành phố trong tương lai với nhiều cao ốc, văn phòng, cơ quan hành chính thành phố, ngân hàng, nhà hàng, khách sạn qui mô. Vị trí gần với nút giao thông trọng điểm Nguyễn Bỉnh Khiêm – Lê Hồng Phong, án ngữ tại cung đường xanh – sạch – to đẹp nhất nội thành Hải Phòng, có lưu lượng giao thông, số người đi qua siêu thị lớn cũng là một lợi thế đáng kể cho siêu thị khi khách hàng có thể di chuyển tới đây một cách thuận lợi, dễ dàng.

Hiện nay, khu đô thị gần Ngã Năm – sân bay Cát Bi đang trong giai đoạn phát triển, bộ mặt đô thị còn chưa hoàn thiện nhưng theo định hướng của UBND thành phố đây sẽ là khu đô thị mới, trung tâm hành chính – thương mại tầm cỡ của Hải Phòng và trong khu vực. Điều này đồng nghĩa với số lượng thị dân tăng cao, thu nhập cải thiện, sức mua lớn và khả năng thanh toán cao hơn. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Bên cạnh đó, việc bố trí ngay tại siêu thị cũng là yếu tố quan trọng. Đối với tâm lý khách hàng những điều kiện vật chất, kỹ thuật của siêu thị cũng có sức tác động, lôi cuốn rất lớn. Siêu thị là nơi giao tiếp giữa người bán và người mua, nơi thực hiện quá trình mua bán sản phẩm. Nếu siêu thị tạo cho khách hàng cảm giác thuận lợi, an toàn, vui vẻ, trang bị tiện nghi đầy đủ, phục vụ chu đáo thì khách hàng sẽ thường xuyên lui tới và cơ hội bán được sản phẩm sẽ tốt hơn.

Chính vì vậy mà siêu thị đã xây dựng khu trông giữ xe gần cửa ra vào, đồng thời bố trí các quầy giữ đồ, mũ bảo hiểm nhằm tạo sự an toàn, yên tâm cho khách hàng khi vào trong mua sắm. Được thiết kể để có thể chứa được hơn 2000 xe máy, xe đạp, bãi đỗ xe của siêu thị có mái che, vòm trần cao, phân chia thành từng ô, được đánh số thứ tự tạo ấn tượng mạnh về sự rộng rãi, vững chắc khác hẳn với những nhà để xe lụp xụp, chật chội ở chợ hay cảnh để xe lộn xộn, tràn lan trên vỉa hè, lòng đường trước các cửa tiệm tạp hóa. Bãi đỗ ôtô sâu phía sau tòa nhà siêu thị có diện tích lớn hơn. Cả hai bãi đỗ xe đều thiết kế lối vào ra riêng biệt tránh được tình trạng ùn ứ, tắc nghẽn. Để đảm bảo quá trình gửi giữ phương tiện an toàn, khoa học, tại bãi đỗ xe luôn có rất nhiều nhân viên làm nhiệm vụ ghi soát vé, hướng dẫn khách đưa xe vào vị trí thích hợp cũng như giúp khách lấy xe nếu có khó khăn. Điều đặc biệt nhất tại bãi đỗ xe siêu thị là khách được gửi xe, gửi đồ miễn phí, không nhất thiết phải mua hàng. Đây là yếu tố thu hút được các khách hàng tiềm năng đến với siêu thị.

Trước khi có Big C tại Hải Phòng nói chung, khu vực Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An nói riêng chưa có siêu thị nào có tầm cỡ, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân. Do đó, việc xây dựng một siêu thị tại đây là cần thiết và đầy triển vọng.

Số liệu tổng hợp từ kết quả điều tra cho thấy tuyệt đại đa số (> 90%) người được phỏng vấn đồng ý rằng vị trí của siêu thị rất thuận tiện cho việc di chuyển, điều này đúng với cả khách hàng nội và ngoại thành. Tính khoa học, trật tự và hiện đại trong quản lý phương tiện, vật dụng cá nhân cho khách hàng cũng là yếu tố được người dân đánh giá cao, cụ thể 85% khách hài lòng và 13,5% khách rất hài lòng. Con số 42% khách hàng chọn mua hàng ở Big C thay vì địa điểm khác do siêu thị có vị trí đẹp, thuận tiện cho việc di chuyển cho thấy việc lựa chọn và tổ chức điểm bán cũng có tác động không nhỏ tới thái độ và quyết định nơi mua sắm của NTD Hải Phòng.

2.3.2 Chiến lược sản phẩm – Product.

  • Chiến lược phát triển các nhãn hàng riêng

Theo một khảo sát mới công bố của công ty AC Nielsen về nhãn hàng riêng, hơn 61% người tiêu dùng trên toàn thế giới quyết định chọn nhãn hàng riêng trong giai đoạn khó khăn. Trong đó 91% sẽ tiếp tục mua nhãn hàng riêng sau khi kinh tế cải thiện.

Tại Việt Nam, Big C là một trong những đơn vị tiêu biểu đang tập trung đầu tư mạnh cho mảng sản phẩm nhãn hàng riêng. Vào Việt Nam từ năm 1998, Big C đã bắt tay sản xuất nhãn hàng thịt nguội eBon. Đến năm 2020 Big C tung nhãn hàng riêng “Wow! Giá hấp dẫn” với khoảng 60 mặt hàng do Big C sản xuất độc quyền và đạt hơn 250 mặt hàng vào năm 2021. Đầu năm 2022, Big C đã giới thiệu đến khách hàng nhãn hiệu bánh mì, bánh ngọt “Bakery by Big C”.

Ngoài ra, từ năm 2016, Big C còn kinh doanh độc quyền nhãn hiệu “Casino” của tập đoàn mẹ với định vị phân khúc cao cấp. Đặc biệt trong tháng 5/2024, Big C đã bắt đầu triển khai thêm một nhãn hàng mới mang chính tên “Big C”. Đại diện của Big C cho biết “đây là nhãn hàng có chất lượng, phong phú về đặc tính, chủng loại… tương đương với các thương hiệu dẫn đầu trên thị trường với mức giá rẻ hơn từ 15 – 30% nhờ tiết kiệm được các chi phí tiếp thị”.

Trong các chương trình khuyến mại của Big C Hải Phòng, các sản phẩm mang nhãn hiệu của Big C luôn được giảm giá sâu, ấn tượng nhằm tăng độ nhận diện cho nhóm sản phẩm này. Đây là chiến lược khôn ngoan giúp siêu thị thu hút khách hàng, tạo sự khác biệt, tăng lợi nhuận, tăng lượng khách hàng trung thành và cân đối quyền lực với các nhà sản xuất hay nhà cung cấp.

  • Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai nhãn hàng riêng:

Thuận lợi: Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

  • Hàng độc quyền, tạo sự khác biệt (mang yếu tố đặc thù của siêu thị)
  • Tăng sự tín nhiệm của khách hàng.
  • Tăng giá trị của thương hiệu.
  • Kết quả kinh doanh tốt hơn.
  • Kiểm soát kế hoạch cung ứng hàng hóa tốt hơn.
  • Chủ động hơn trong chính sách giá (giá cạnh tranh).
  • Củng cố quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp.
  • Giảm ảnh hưởng của một số các thương hiệu độc quyền.

Khó khăn:

  • Rủi ro tồn hàng.
  • Đầu tư nhiều hơn cho nghiên cứu và phát triển
  • Không có các khoản chiết khấu thương mại như đối với các nhãn hiệu nhà sản xuất.
  • Nếu sản phẩm không thành công sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh nhà phân phối.
  • Phải đảm trách các khâu quản lý – chất lượng sản phẩm sản xuất, thủ tục hành chính đối với hàng nhập khẩu.
  • Tâm lý e dè của người tiêu dùng về chất lượng hàng hóa khi giá cả tương đối thấp so với các mặt hàng tương tự

Thực tế, tuy tỷ lệ hàng nhãn riêng mới chỉ chiếm chưa đến 2% tổng số nhãn hàng nhưng chúng mang lại tỷ suất lợi nhuận khá cao cho Big C. Trong khi một số siêu thị phải để trống quầy, bởi vì lý do nhà phân phối không chấp nhận tăng giá bất hợp lý từ các nhà cung cấp, Big C đã nhanh chóng “lấp đầy” khoảng trống đó bằng cách đưa ra những mặt hàng tương tự mang nhãn hiệu riêng với giá thấp hơn sản phẩm cùng loại của các nhà sản xuất. Theo các chuyên gia thương hiệu, đây là cơ hội để nhãn hàng riêng của siêu thi phát triển đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế ảm đạm, người dân thắt chặt chi tiêu và trở nên cực kì nhạy cảm với giá cả. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Hiện tại, toàn hệ thống siêu thị Big C trong đó có Big C Hải Phòng đang sở hữu 5 nhãn hàng riêng (private label): eBon, Wow! Giá hấp dẫn, Bakery by Big C, Big C và Hương vị Big C tập trung vào phân khúc hàng tiêu dùng thiết yếu có sức tiêu thụ mạnh như thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng may mặc. Nhãn hàng riêng của siêu thị đa và đang đáp ứng các phân khúc tiêu dùng khác nhau để khách hàng có thêm nhiều cơ hội lựa chọn.

1, “Bakery by Big C” là nhãn hiệu riêng của Big C đối với dòng sản phẩm bánh nướng và bánh ngọt. Các loại sản phẩm này do những thợ lành nghề tại Big C trực tiếp sản xuất với tiêu chí luôn thơm ngon và chỉ bán trong ngày. Sản phẩm nổi tiếng nhất tại “Bakery by Big C ” là bánh mì baguette, được sản xuất theo tiêu chuẩn Pháp và bột mỳ chất lượng cao với qui trình đảm bảo Vệ sinh an toàn thực phẩm.

Ngay từ khi xuất hiện Big C đã nổi tiếng với “bánh mì 3.500 đồng” và nó gần như lập tức trở thành phương tiện quảng cáo mạnh mẽ nhất cho siêu thị. Hầu như bất kỳ khách hàng nào bước ra khỏi siêu thị đều sở hữu trong giỏ hàng của mình chiếc bánh mì nóng hổi, vàng ươm với chiều dài không lẫn vào đâu được. Bánh mì Big C được yêu thích đến mức người ta có thể bán chúng ngay trước cửa siêu thị, trong những dịp lễ cũng không khó để bắt gặp cảnh khách xếp hàng dài chờ mua bánh thậm chí số lượng bánh một khách được mua còn bị giới hạn để đảm bảo phục vụ được nhiều khách nhất. Mức độ nổi tiếng của bánh mì Big C càng được nhân rộng khi trên thị trường xuất hiện những xe bán bánh mì dạo được quảng cáo là “chỉ bán bánh mì Big C” len lỏi vào từng ngõ ngách của thành phố hay những cửa hàng chuyên bán bánh mì Big C tại các huyện ngoại thành. Có tới hơn 70% khách được hỏi cho rằng nhắc tới siêu thị Big C là nhắc tới bánh mì Big C. Tuy đã có mặt tại Hải Phòng được 7 năm song kết quả điều tra cho thấy vẫn có tới gần 60% khách đến siêu thị có ghé qua quầy bánh mì, 80% số đó chọn mua bánh, xấp xỉ 40% khách mua bánh mỗi lần đến siêu thị và 36% khách thích mua bánh mì Big C ngay cả khi mua lại của các hàng quán. Điều này khẳng định bánh mì baguette Big C không đơn thuần chỉ là một sản phẩm mang nhãn riêng thông thường nữa mà đã trở thành một dấu hiệu nhận biết, một yếu tố gắn với thương hiệu siêu thị.

2, eBon là nhãn hiệu riêng của Big C bao gồm nhiều sản phẩm thịt nguội phong phú và đa dạng như pate, thịt giăm bông, xúc xích, chả lụa, chả chiên, chả bò… Tất cả sản phẩm của eBon đều được sản xuất theo công nghệ hiện đại, dưới sự giám sát của chuyên gia Pháp, đảm bảo tiêu chuẩn về VSATTP và tuân thủ các qui định dựa trên khả năng tuyển chọn và giám sát nguồn gốc thịt. Sản phẩm eBon hoàn toàn không chứa chất bảo quản, được NTD tin dùng thể hiện ở doanh số bán ra ổn định, tăng đều qua các năm.

3, “Wow! Giá hấp dẫn” là nhãn hiêu độc quyền của Big C do những nhà sản xuất cung cấp hàng đầu Việt Nam sản xuất trên tinh thần thực hiện nghiêm ngặt những tiêu chuẩn chất lượng và giá cả đã cam kết với Big C. “Wow! Giá hấp dẫn” hiện có khoảng 250 mặt hàng và giá thường rẻ hơn từ 10 – 70% so với những thương hiệu hàng đầu khác. Phương châm phát triển nhãn hàng này là “hàng thiết yếu, giá cạnh tranh”.

4, Nhãn hàng riêng “Big C” cung cấp những mặt hàng có chất lượng cao và giá luôn rẻ hơn các mặt hàng mang thương hiệu dẫn đầu từ 15 – 30%, đem đến giải pháp tiêu dùng thông minh cho các gia đình Việt Nam. “Big C” có mặt ở hầu hết các ngành hàng: hóa phẩm, mỹ phẩm, nước uống, đồ gia dụng… cùng nguồn cung dồi dào, ổn định. Với cam kết chặt chẽ về chất lượng, giá tốt cũng như đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, nhãn hàng riêng “Big C” đã và đang mang đến thêm lựa chọn hợp lý cho mọi gia đình. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

  • Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm

Nhãn hàng riêng “Big C” hiện có hơn 200 sản phẩm được phân phối tại các siêu thị của Big C toàn quốc. Tất cả các sản phẩm của Big C đều được sản xuất tại Việt Nam và được đảm bảo bằng một quy trình sản xuất nghiêm ngặt và chặt chẽ từ lựa chọn đối tác sản xuất đến kiểm soát sản phẩm bày bán. Với qui trình này, tất cả sản phẩm nhãn hàng riêng Big C đều được đặt hàng sản xuất tại các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng do nhà nước Việt Nam quy định và yêu cầu riêng của Big C. Trước khi tung ra thị trường, Big C lại tiếp tục thực hiện việc kiểm tra các tiêu chí sinh hóa, vật lý… thông qua các phòng thí nghiệm độc lập. Đặc biệt, với các sản phẩm thực phẩm sẽ trải qua một cuộc kiểm tra cảm quan với 30 – 40 người tham dự nhằm kiểm tra màu sắc/hương vị/bao bì của sản phẩm. Ngay cả khi xuất hiện trên kệ hàng, Big C vẫn tiến hành những cuộc kiểm tra ngẫu nhiên và định kỳ để đánh giá sản phẩm. Song song đó là việc kích hoạt hệ thống tiếp nhận ý kiến của khách hàng qua thư phản hồi, điện thoại, website… nhằm không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm.

  • Giá rẻ hơn

Không chỉ đảm bảo chất lượng, các sản phẩm nhãn hàng riêng “Big C” còn có ưu thế rất lớn về giá cả. Lợi thế này có được bởi Big C sử dụng nguồn lực tự có là các kênh quảng bá tại siêu thị, tối giản hệ thống nhân sự, tối ưu hóa dây chuyền sản xuất và hệ thống vận chuyển… Tất cả những khoản tiết kiệm chi phí đáng kể đó đều được đầu tư vào sản phẩm nhằm hạ giá thành, đồng thời vẫn tổ chức được các hoạt náo cho sản phẩm như dùng thử sản phẩm, khuyến mại, tặng quà… Nếu tình bình quân, mỗi sản phẩm của Big C có giá trẻ hơn từ 10 – 20 % so với các mặt hàng khác cùng chủng loại. Nhờ thế, người tiêu dùng sẽ có thể tiết kiệm được rất nhiều cho việc chi tiêu, mua sắm hàng ngày mà vẫn có được những sản phẩm với chất lượng đảm bảo.

  • Đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng

Tính đến thời điểm này, nhãn hàng riêng “Big C” bao gồm 62 loại hóa mỹ phẩm gia đình như bột giặt, nước rửa chén, nước lau nhà, xả vải, khăn giấy, khăn ăn, tăm bông trẻ em; 35 loại sản phẩm chăm sóc cá nhân như sữa tắm, dầu gội, kem đánh răng; 5 loại sản phẩm đồ uống như trà, cà phê, bột dinh dưỡng; 20 loại gia vị và thực phẩm như dầu ăn, nước tương, nước sốt mayonnaise, phở, miến tươi hay đóng gói; 4 loại sản phẩm sữa và 16 loại sản phẩm chế biến từ thịt… Bên cạnh đó, mỗi loại hàng hóa còn được sản xuất với mùi hương, khẩu vị, đặc tính cùng quy cách đóng gói khác nhau… đã tạo nên những gam hàng hết sức phong phú mang đến sự lựa chọn đa dạng cho khách hàng và sự hài lòng của người tiêu dùng.

5, “Hương vị Big C” là nhãn hàng riêng mới của hệ thống siêu thị Big C, được giới thiệu đến khách hàng từ tháng 6/2024, tập trung vào các sản phẩm thực phẩm tươi sống như rau củ quả, hải sản, thịt, thức ăn chế biến…

Đặc trưng sản phẩm: Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

  • Các sản phẩm “Hương vị Big C” đều mang nét riêng, đậm hương vị đăc trưng của sản phẩm,
  • Chọn lựa sản phẩm dựa trên các qui trình canh tác, nuôi trồng đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng như VIETGAP, nuôi trong môi trường tự nhiên phù hợp với đặc tính của sản phẩm, xử lí bằng phương pháp sinh học, hoặc nuôi trồng, đánh bắt theo tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường Châu Âu,
  • Thu mua tận nguồn để đảm bảo mức giá tốt nhất và chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm,
  • Với đặc trưng của từng sản phẩm theo vùng miền và thời vụ, các sản phẩm “Hương Vị Big C” sẽ được phân phối theo từng vùng miền và từng thời điểm trong năm.

6, Big C cũng mang đến hai nhãn hiệu độc quyền là Casino Somemliers.

Thương hiệu Casino là nhãn hiệu độc quyền, nhà phân phối dẫn đầu tại Pháp. Big C là nhà nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm Casino nhằm mang lại cho người tiêu dùng Việt Nam những sản phẩm cao cấp với giá cả cạnh tranh nhất.Thông thường, những sản phẩm tương đồng khác trên thị trường được nhập khẩu thông qua các cá nhân hay những công ty nhập khẩu trung gian, do đó, chi phí vận chuyển sẽ cao hơn, dẫn đến giá thành cao hơn so với sản phẩm Casino được Big C nhập khẩu trực tiếp..

Club des Sommeliers là một trong những nhãn hiệu rượu vang hàng đầu tại Châu Âu, Big C là nhà nhập khẩu độc quyền của loại sản phẩm này từ Pháp và mang đến cho khách hàng của Big C Việt Nam sản phẩm chất lượng cao với giá cả hợp lý nhất.

Để xây dựng các mặt hàng mang nhãn hiệu của riêng mình với giá rẻ hơn các mặt hàng mang thương hiệu dẫn đầu có cùng chất lượng từ 15% đến 30%, Big C đã đặt nhà cung cấp, nhà sản xuất uy tín với số lượng lớn, nhắm vào một đối tượng cụ thể. Các sản phẩm này không hoàn toàn đồng nghĩa chất lượng thấp hơn dẫn tới giá rẻ hơn mà do Big C đã tiết kiệm được các chi phí tiếp thị (như khuyến mại, quảng cáo, phân phối, xây dựng thương hiệu….), siêu thị gây sự chú ý cho khách hàng của mình đối với các sản phẩm riêng bằng cách khi trưng bày họ sẽ dành cho các sản phẩm đó ở các vị trí tốt như đầu quầy, không gian lớn, dễ nhìn thấy. Hơn nữa, Big C nắm trong tay đầy đủ thông tin về việc bán hàng, những con số mà không phải nhà sản xuất nào cũng có được, nhất là các nhà sản xuất nhỏ, để tạo nên những nhãn hàng riêng phù hợp thị hiếu, nhu cầu của người tiêu dùng.

Bên cạnh những thuận lợi nhận được khi sản xuất nhãn hàng riêng, Big C cũng phải đối mặt với không ít khó khăn. Khi lượng hàng hóa sản xuất nhiều sẽ dẫn đến rủi ro hàng tồn kho và phải tốn nhiều chi phí để dự trữ hàng. Để có những mặt hàng chất lượng cao, Big C phải đầu tư nhiều hơn cho việc nghiên cứu và phát triển nhãn hàng riêng, đảm trách các khâu quản lý chất lượng, sản xuất, thủ tục hành chính đối với nhà cung cấp… Nếu việc này không tốt sẽ ảnh hưởng đến nguồn cung ứng và đầu ra của sản phẩm. Và hậu quả xấu nhất là ảnh hưởng lớn đến uy tín cũng như hình ảnh của Big C. Hơn nữa, các nhãn hàng riêng sẽ không có chiết khấu thương mại như đối với các nhãn hiệu của nhà sản xuất.

Hiện tại, Big C Hải Phòng có 80% ngành hàng có nhãn hàng riêng, khoảng 500 mặt hàng của một số ngành hàng đang bày bán là nhãn hàng riêng của hệ thống siêu thị. Những nhãn hàng riêng thành công nhất thường thuộc các ngành hàng như bột giặt, nước rửa chén, nước rau nhà, khăn giấy, giấy vệ sinh…đây là những ngành hàng mà người tiêu dùng không khó tính lắm về chất lượng và có xu hướng chọn sản phẩm giá rẻ. Đặc biệt trong số đó những ngành hàng như nước rửa chén, giấy vệ sinh… có sản phẩm mang nhãn hàng riêng của Big C chiếm đến gần 30% lượng hàng bán ra tại siêu thị.

Một số hàng mang nhãn hiệu riêng của Big C đã thành công và được ưa chuộng với doanh số bán liên tục tăng như vở nhãn hiệu Wow! Giá hấp dẫn do văn phòng phẩm Hồng Hà sản xuất, giá 3.900 đồng/ quyển, rẻ gần một nửa so với giá thị trường; 1 lít dầu ăn Big C giá 35.900 đồng, trong khi các loại dầu ăn khác trên thị trường đang bán 40.000 – 50.000 đồng; nước lau sàn Big C 1 lít giá 18.500 đồng, còn các loại nước lau sàn khác như Sunlight, Goodmaid có giá từ 25.000 – 35.000 đồng; bột giặt Big C 2,4 kg giá 59.400 đồng trong khi các sản phẩm như Viso, Suft, Omo… đều nhỉnh hơn từ 10.000 – 20.000 đồng.

Với ba nhãn riêng hướng đến phân khúc giá rẻ, trung bình khá và thu nhập khá tương ứng với nhãn Wow, Big C và Casino, Big C dự kiến doanh thu nhãn riêng năm 2026 sẽ chiếm khoảng 4 – 5%/tổng doanh thu so với mức 2 – 3% như năm 2025 và trên 2% năm 2024. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

  • Theo kết quả trên địa bàn Hải Phòng:

Xấp xỉ 90% số phiếu được hỏi trả lời đã từng đến Big C trong đó tỉ lệ này ở nội thành là 100%, 100% số người đến Big C đều đã mua được hàng.

Về độ nhận diện của người tiêu dùng với các nhãn hàng riêng của siêu thị, 62% số người trả lời biết đến các nhãn hàng riêng, những người này chủ yếu là người tiêu dùng trẻ từ 18 – 29 tuổi, thường xuyên mua sắm tại Big C và ghé thăm trang web của đơn vị.

Phỏng vấn trực tiếp cho thấy, người tiêu dùng thường mua các sản phẩm mang nhãn riêng của siêu thị đối với các mặt hàng như chất tẩy rửa, bột giặt, thực phẩm, giấy vở, văn phòng phẩm, 75.6% số người chưa mua sản phẩm mang nhãn riêng của Big C khẳng định sẽ cân nhắc chuyển sang mua hàng nhãn hiệu riêng nếu giá rẻ và được tư vấn của bạn bè, gia đình.

86% người tiêu dùng đã sử dụng nhãn hàng riêng hài lòng với sản phẩm và có xu hướng tiếp tục mua để tiết kiệm chi phí đặc biệt đối với người tiêu dùng là sinh viên thuê trọ và người nội trợ trong gia đình có thu nhập trung bình.

Từ số liệu trên có thể thấy nhãn hàng riêng của Big C đã thu hút được sự quan tâm chú ý và tạo được sự ham muốn mua từ phía người tiêu dùng trong đó không ít người đã hiện thực hóa ham muốn này thành quyết định mua và duy trì ngay cả khi thu nhập có cải thiện.

  • Hàng Việt trong chính sách sản phẩm của Big C Hải Phòng

Một phần quan trọng khác trong kế hoạch sản phẩm của Big C là tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam tiêu dùng hàng Việt Nam” do Bộ chính trị phát động từ năm 2022. Danh mục hàng hóa kinh doanh của Big C luôn có tỉ trọng hàng Việt cao, khoảng 95%, nhất là các mặt hàng thực phẩm, rau quả, sản phẩm dệt may, quần áo, giày dép… Do nhận thức của người tiêu dùng về hàng Việt ngày càng nâng cao, khái niệm hàng Việt đã đi đôi với hình dung về chất lượng, tiêu dùng hàng Việt là tiêu dùng thông minh và điều đó không chỉ tồn tại ở một số bộ phận dân cư đơn lẻ nào mà lan tỏa rộng rãi trong xã hội.

Người tiêu dùng đã chủ động hơn trong việc tìm kiếm, tự tin hơn khi quyết định mua hàng “made in Viet Nam”. Cũng trong quá trình phỏng vấn, 59% người tiêu dùng cho biết họ quan tâm đến hàng Việt, trong đó có tới 38% không chỉ dùng mà còn giới thiệu cho người thân ưu tiên sử dụng hàng Việt. Đây là con số đáng mừng vì trước cuộc vận động sự quan tâm của người tiêu dùng đối với hàng hóa trong nước chỉ từ 25 – 28% (số liệu từ Hội nghị sơ kết 1 năm cuộc vận động “người Việt ưu tiên dùng hàng Việt”). Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Kết quả điều tra của trang mạng uy tín dunghangviet.vn về nhận thức của NTD với hàng Việt Nam chất lượng cao mới đây cho thấy gần 80% NTD có thái độ tích cực trong đó 35% NTD tin tưởng và rất tin tưởng.

  • Biểu 2.9 Số liệu tại thị trường Hải Phòng cũng rất khả quan:

Big C đang có trong tay cơ hội rất lớn khi gần đây các vụ bê bối liên quan đến hàng ngoại nhập, hàng nhập khẩu không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng Trung Quốc kém chất lượng bị báo giới phanh phui. Điển hình như vụ sữa nhiễm melamine, táo đỏ của Trung Quốc được bảo quản bằng sáp nến công nghiệp, túi tẩm bột thuốc trừ sâu và cải thảo bảo quản bằng chất “ướp xác ”… Tất cả những điều đó khiến người tiêu dùng lo lắng, quay lại với hàng Việt.

Với ưu thế là điểm bán lẻ cung cấp số lượng lớn hàng Việt, phong phú về mẫu mã, đa dạng về chủng loại, với chất lượng sản phẩm đảm bảo, doanh số bán mảng hàng này của siêu thị Big C Hải Phòng liên tục tăng trong 3 năm trở lại đây với mức tăng ổn định trên 20% /năm.

  • Chiến lược phát triển Hàng tiêu dùng nhanh (FMCG)

Sự đóng góp của từng nhóm hàng vào doanh thu của siêu thị Big C Hải Phòng.

  • Nhóm 1: Các mặt hàng thực phẩm tươi sống gồm: thịt, hải sản, rau, đồ sơ chế, đồ ăn nấu sẵn, các sản phẩm sữa, đồ đông lạnh, bánh mì và các thực phẩm tươi khác. Nhóm này đóng góp 20% doanh thu của siêu thị.
  • Nhóm 2: Mặt hàng tiêu dùng nhanh FMCG gồm: đồ ăn khô, các loại gia vị, đồ uống, bánh, rượu, hóa chất thực phẩm, đồ ăn cho vật nuôi, mỹ phẩm. Đóng góp tới 40% doanh thu hàng năm của Big C.
  • Nhóm 3: Nhóm hàng may mặc chiếm 13% tổng doanh thu của Big
  • Nhóm 4: Hàng bách hóa gồm: điện máy, đồ gia dụng, dụng cụ thể thao, đồ chơi, hàng văn phòng phẩm và các dụng cụ sửa chữa… Nhóm hàng này đóng góp 25% tổng doanh thu của siêu thị.

Nhóm hàng tiêu dùng nhanh FMCG – Fast Moving Consumer Goods là nhóm hàng quan trọng chiếm tỉ trọng lớn trong doanh thu bán lẻ nói chung và tại Big C Hải Phòng nói riêng. Theo kết quả nghiên cứu của TNS Việt Nam (2023) tại Việt Nam hàng tiêu dùng nhanh tăng trưởng cực nhanh với tỉ lệ 11% / năm, chỉ sau Trung Quốc (2021).

Bảng 2.1: Cơ cấu hàng hóa phân phối qua các kênh năm 2024

Tiệm tạp hóa Chợ Siêu thị Đại lý Cửa hàng chuyên doanh Kênh khác Tổng
Dược phẩm và dụng cụ y tế 4.7% 2.7% 2.9% 17.0% 70.2% 2.5% 100%
Văn phòng phẩm 28.1% 5.1% 11.7% 14.1% 35.1% 5.9% 100%
Gia vị 28.9% 26.6% 28.3% 12.7% 2.7% 0.8% 100%
Giấy 23.5% 5.3% 11.5% 17.3% 35.7% 6.7% 100%
Thực phẩm chế biến 22.8% 16.9% 37.6% 16.1% 5.9% 0.8% 100%
Bánh kẹo 20.5% 10.3% 21.3% 25.4% 21.3% 1.2% 100%
Nhựa và cao su 3.5% 26.0% 7.0% 27.7% 34.8% 0.9% 100%
Sữa và sản phẩm từ sữa 25.6% 8.9% 27.0% 27.5% 9.4% 1.6% 100%
Đồ uống 26.2% 8.8% 23.1% 28.4% 9.2% 4.4% 100%
Hóa dược 29.1% 15.2% 33.6% 12.3% 8.7% 1.1% 100%
Chung 11.0% 8.4% 15.1% 25.0% 38.4% 2.1% 100%

(Nguồn: http://www.scribd.cm) Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Bảng tổng hợp trên cho thấy những mặt hàng thuộc nhóm FMCG như thực phẩm chế biến, bánh kẹo, sữa và sản phẩm từ sữa, đồ uống phân phối chủ yếu qua hệ thống siêu thị. Nghiên cứu của FTA – Công ty nghiên cứu thị trường Định hướng công bố năm 2025 chỉ ra rằng tại các thành phố lớn, đa số người tiêu dùng đánh giá hàng bán trong các siêu thị là hàng đạt chất lượng, phong phú, đa dạng, an toàn hơn ở chợ, cửa hàng tạp hóa, các chương trình khuyến mại tổ chức thường xuyên đã tạo sức hút lớn đối với người tiêu dùng. Không chỉ vậy, các siêu thị có qui trình bán hàng nghiêm ngặt, hàng hết hạn sử dụng không được bày bán, thường xuyên bổ sung những mặt hàng mới nhất của nhiều thương hiệu để người tiêu dùng lựa chọn cũng là yếu tố được NTD đánh giá cao.

  • Khảo sát của công ty nghiên cứu thị trường Định hướng FTA đối với nhóm hàng này.

Nguồn gốc, xuất xứ: người tiêu dùng quan tâm tới sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đối với các sản phẩm xuất xứ trong nước, người tiêu dùng quan tâm tới các sản phẩm ăn uống, đặc biệt là thực phẩm hơn các sản phẩm chăm sóc cá nhân, gia đình.

Giá cả: người tiêu dùng cho rằng đối với sản phẩm FMCG, sản phẩm chất lượng tốt không hẳn là có giá trị cao, đa số người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn tới những sản phẩm có giá trung bình (46%).

Bao bì: Vỏ bao bì của sản phẩm có chất lượng tốt được ưu tiên theo các thứ tự tiêu chuẩn: thông tin đầy đủ về sản phẩm nhà sản xuất bao bì, nguyên liệu, bao bì chắc chắn, an toàn, có dấu chứng nhận an toàn vệ sinh.

Kênh phân phối: trong nhận thức của người tiêu dùng, nơi bán sản phẩm chất lượng tốt là ở siêu thị (90%), xe bán dạo, bán rong và các điểm bán lẻ lề đường, khu vực bên ngoài chợ được xem là bán sản phẩm có chất lượng kém.

Thực tế tại Hải Phòng tổng hợp từ số liệu điều tra cũng cho kết quả phù hợp với những thông tin trên. Cụ thể:

Xấp xỉ 90% người tiêu dùng nội thành cho rằng cách tốt nhất để mua được hàng hóa đảm bảo đó là đến siêu thị, cửa hàng tiện lợi có uy tín và đại đa số NTD Hải Phòng tỏ ra hài lòng với chất lượng hàng mua tại Big C. So sánh con số 90% này với qui mô thị trường người tiêu dùng lớn, liên tục tăng trưởng của Hải Phòng chắc chắn tình hình kinh doanh trong tương lai của Big C Hải

Phòng sẽ rất khả quan; lượng khách hàng thân thiết có thói quen mua sắm tại siêu thị tăng lên là điều tất yếu.

  • Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Big C Hải Phòng hiện kinh doanh khoảng 50.000 mặt hàng khác nhau, trong khi tại Metro – siêu thị bán sỉ có khả năng cạnh tranh trực tiếp với bán lẻ cũng như các siêu thị nội trên địa bàn thành phố con số này trung bình chỉ 25.000 – 30.000 mặt hàng. Sự đa dạng trong chủng hàng thể hiện ở cả ngành hàng (đa dạng hóa sản phẩm theo chiều rộng) lẫn nhãn hàng (đa dạng hóa theo chiều sâu). Điển hình như mặt hàng gia vị hạt tiêu. Trên quầy gia vị của siêu thị Big C có đến gần 10 loại tiêu khác nhau như tiêu sọ, tiêu xanh, tiêu hạt mịn, tiêu cay, tiêu nhập khẩu… Ngay trong cùng một loại tiêu cũng có đến 2 – 3 nhà cung cấp khác nhau. Trong khi đó, tại siêu thị Co.op Mart – đại diện tiêu biểu nhất của các nhà bán lẻ trong nước, khách hàng chỉ có hai sự lựa chọn: tiêu sọ hoặc tiêu đen đóng gói sẵn.

Ngoài các mặt hàng sản xuất tại Việt Nam, Big C cũng làm phong phú thêm chủng hàng hóa kinh doanh bằng nguồn hàng nhập khẩu từ tập đoàn mẹ ở nước ngoài, nhiều mặt hàng nhập từ các nước Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật…

Chỉ có chưa tới 3% khách hàng không hài lòng về số lượng, chủng loại hàng hóa tại Big C. Điều này phù hợp với 70% số người được hỏi cho biết lý do họ mua sắm ở siêu thị mà không phải ở chợ là do tại siêu thị có nhiều loại mặt hàng, có những mặt hàng ở chợ không có và 37.4% khách đồng ý yếu tố họ đánh giá cao Big C là sự đa dạng về chủng loại hàng hóa bên cạnh các yếu tố khác (khuyến mại lớn, thường xuyên; dịch vụ xe buýt Big C; sự tận tụy của nhân viên với khách).

2.3.3 Chiến lược giá – Price. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Giá (Price) là một trong 4 yếu tố chính của thuyết Marketing hỗn hợp bên cạnh sản phẩm (Product), phân phối (Place) và hỗ trợ bán hàng (Promotion). Bốn yếu tố này tác động tương hỗ và quyết định về yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới hoạt động yếu tố kia. Do đó, việc định giá sản phẩm đóng góp đáng kể vào sự thành công hay thất bại của 1 công ty. Mức giá quá cao sẽ làm giảm nhu cầu về số lượng, tạo cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh giành lấy khách hàng; trong khi đó giá quá thấp sẽ khuyến khích mua hàng nhưng lại giảm biên độ lợi nhuận trên mỗi giao dịch. Trong kinh doanh bán lẻ, chiến lược giá càng được nghiên cứu cẩn trọng và có độ linh hoạt cao thì công ty sẽ càng có ưu thế cạnh tranh trên thị trường.

  • Chiến lược giá bán của kênh phân phối bán lẻ hiện đại

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các tập đoàn trong thị trường bán lẻ Việt Nam hiện nay, có thể nói đến rất nhiều chiến lược đa dạng được ứng dụng nhằm lôi kéo người tiêu dùng về phía mình. Nhưng một cách tổng quát, chiến lược giá cả của các nhà bán lẻ quốc tế cũng như Việt Nam được chia thành hai loại chính: EDLP (Every Day Low Price) và Hi-Lo (High background – Low promotion).

EDLP : Chiến lược giá EDLP sẽ luôn duy trì giá thấp cho hầu hết các sản phẩm, ít khi thực hiện khuyến mại giảm giá. Các nhà bán lẻ theo chiến lược EDLP phải tập trung tạo dựng sự tín nhiệm của khách hàng đối với phương châm giá rẻ của mình.

Hi-Lo:Các nhà bản lẻ theo chiến lược Hi-Lo thường có giá bình quân cao hơn EDLP (nguyên nhân của chữ Hi trong Hi-Lo), trong khi đó thường xuyên thực hiện các chiến dịch khuyến mại (thường là hàng tuần) có mức giảm giá rất lớn (giá thấp hơn EDLP, nguyên nhân của chữ Lo trong Hi-Lo) cho một số sản phẩm.

  • Sự Lựa Chọn Của Khách Hàng

Trong khi cùng được nhìn nhận như là những phương thức giúp tiết kiệm tiền khi mua sắm, vẫn có những ý kiến trái ngược nhau giữa các khách hàng về việc liệu phương cách nào giúp tiết kiệm được nhiều tiền bạc hơn:

  • 60% khách hàng lựa chọn các cửa hàng thực hiện EDLP.
  • 40% khách hàng lựa chọn các cửa hàng thực hiện Hi-Lo.

Trong bối cảnh thị trường Việt Nam thì hầu hết các nhà bán lẻ (retailers) sử dụng chiến lược hỗn hợp do vấn đề cạnh tranh, giành thị trường trong giai đoạn bùng nổ hiện nay. Big C hiện tại có vẻ thiên về khuyến mại, áp dụng chiến lược Hi-Lo nhưng thật ra cũng là cuộc đua của các nhà cung cấp. Bản chất chiến lược của Big C toàn cầu là EDLP, với công cụ cực kỳ lợi hại là các nhãn riêng (private-labels) được marketing rất bài bản giúp nâng cao hình ảnh EDLP của Big C. Ngược lại, các siêu thị trong nước dường như có vẻ yếu thế hơn hiện đang chủ yếu theo hướng khuyến mại. Lý do cho sự chọn lựa này dễ dàng thấy được là việc thực hiện khuyến mại đơn giản và ít tốn kém bằng cách đẩy cho nhà cung cấp làm. Thêm vào đó, quyền lực bên mua (purchasing power) chưa đủ lớn để tạo áp lực buộc các nhà cung cấp giảm giá bán (listing price) cộng với năng lực về xây dựng phát triển các nhãn riêng (private labels) còn khá hạn chế nên những nhà bán lẻ nội địa chưa thể thực hiện được chiến lược hỗn hợp giữa EDLP và Hi-Lo. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

  • Big C với khẩu hiệu “Giá rẻ cho mọi nhà” và các biện pháp kỹ thuật giúp hạ giá bán.

“Giá, giá và giá” là chiến lược trọng tâm trong đường hướng kinh doanh của hệ thống siêu thị Big C nói chung và siêu thị Big C Hải Phòng nói riêng. Xác định thế mạnh của mình là bán hàng hóa với giá rẻ, giá thấp hơn mặt bằng chung trên thị trường đồng thời tích cực triển khai các đợt khuyến mại, giảm giá. “Giá rẻ cho mọi nhà” đã không chỉ là sologan của Big C nữa mà còn là định vị cho hình ảnh của siêu thị trong lòng người tiêu dùng Hải Phòng.

Theo quan điểm của những người lãnh đạo siêu thị, nhiệm vụ hiển nhiên của nhà bán lẻ làm khách hàng hài lòng bằng chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa, tiện nghi mua sắm, sự tận tụy của nhân viên… Nhưng vượt lên tất cả, điều khách hàng mong muốn nhất khi mua sắm luôn là có được mức giá rẻ. Trong bối cảnh giá cả thị trường ngày càng tăng, giá sẽ là yếu tố quyết định tạo nên doanh thu và sức mua cho siêu thị. Big C luôn cố gắng để có thể đem lại mức giá rẻ cho khách, thông qua lợi thế quy mô, kỹ thuật đàm phán, thương lượng, cắt giảm chi phí quản lý… Casino – tập đoàn mẹ của Big C là một trong những nhà bán lẻ lớn của thế giới, có thế mạnh về kỹ năng hậu cần, kho vận do đó bộ phận quản lý siêu thị cũng được đào tạo và kế thừa những thành quả này và áp dụng vào việc tổ chức tại điểm bán hàng cũng như đưa ra giải pháp giúp những nhà cung cấp nhỏ giảm chi phí hậu cần, giảm chi phí vận chuyển từ đó giúp giảm giá bán.

Trước tình hình lạm phát hiện nay, biến động giá đang là mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội. Là một nhà phân phối bán lẻ, hệ thống siêu thị Big C Việt Nam hiểu rõ những tác động trực tiếp của biến động giá cả đối với đời sống của người tiêu dùng. Vì vậy, trước sức ép tăng giá của nhiều loại hàng hóa, hưởng ứng chủ trương kiềm chế lạm phát của Chính phủ, Big C đề ra những mục tiêu hạn chế hết mức có thể việc điều chỉnh giá nhằm bảo vệ sức mua của người tiêu dùng.

  • Chủ động, tối ưu trong kế hoạch cung ứng, dự trữ hàng hóa.

Để có được mức giá tốt, hàng hóa dồi dào, Big C phải lên kế hoạch từ 4 – 5 tháng trước, đẩy mạnh thương lượng với nhà cung cấp để có được mức giá mức thấp nhất – cơ sở để hạ giá bán cho khách hàng. Ngoài mức giảm giá của các nhà cung cấp, bên cạnh việc duy trì mức giá bán tương đối thấp so với thị trường, Big C còn thường xuyên tung ra các chương trình khuyến mại bằng giá (price promotion), hỗ trợ thêm về giá để mức giảm có sức hấp dẫn cao bởi hiện nay giá không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng mà còn của chính siêu thị để cung cấp hàng hóa có chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Ví dụ, thùng 30 gói mì Uni tôm 80gr giá thường 145.600 đồng/thùng, giá khuyến mại 121.900 đồng/thùng, Big C tặng Khách hàng 27.000 đồng/thùng như vậy, giá bán chỉ còn 94.900 đồng/thùng hay bánh Custas 20 miếng 460gr giá gốc 74.200 đồng/hộp, giá khuyến mại 66.800 đồng, Big C tặng thêm 8.000 đồng, giá bán lẻ chỉ còn 58.800 đồng/hộp…

Nhiều loại nông sản, thực phẩm tại Big C thậm chí có giá bán rẻ hơn các chợ. Đây là kết quả của việc liên kết trực tiếp giữa nhà phân phối và người sản xuất theo phương châm giảm trung gian là giảm giá thành. Không chỉ hỗ trợ người sản xuất bằng khoa học kỹ thuật, quy trình quản lý, siêu thị còn xúc tiến đầu tư sâu vào quá trình sản xuất kinh doanh của các nhà sản xuất để đảm bảo về chất lượng và kiểm soát giá thành từ gốc, tránh việc tăng giá tùy tiện của nhà cung ứng. Siêu thị cam kết thu mua số lượng lớn hàng hóa của nông dân, nhà cung cấp trong một thời gian dài cùng một chế độ thanh toán tốt để tạo nên nguồn hàng nhiều, phong phú. Bên cạnh đó, với một chính sách hậu cần và trữ hàng tốt, nhiều trong những thời điểm hợp lý đã giúp siêu thị có được giá rẻ bán cho người tiêu dùng trong một thời gian dài.

Việc cung ứng hàng vào siêu thị phải theo kế hoạch, hợp đồng, kiểm duyệt chất lượng nên không có chuyện nhảy giá thất thường hay phản ứng quá nhanh vì một yếu tố nào đó. Giá các mặt hàng luôn được giữ ổn định trong khoảng thời gian nhất định. Sự lên – xuống theo giá xăng, sức mua, nguồn cung, thời tiết không thể “nhạy” như đối với các chợ. Sự ổn định này là để đảm bảo quyền lợi của chính người tiêu dùng. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Cùng với đó, nhờ tích cực vận động các nhà cung cấp liên tục có những chương trình khuyến mại hấp dẫn mà bắt đầu từ năm 2021, Big C đã xây dựng được một khung giá rẻ thường xuyên các mặt hàng thiết yếu cho người tiêu dùng, có những chính sách bình ổn giá trong thời kỳ khủng hoảng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự mua sắm của khách hàng và chinh phục người tiêu dùng bằng cách này.

  • Thực hành tiết kiệm chi phí trong nội bộ siêu thị để có thể san sẻ khó khăn cùng NTD trong thời kỳ “bão giá”.

Ngay trong nội bộ của Big C cũng luôn tăng cường tiết kiệm các chi phí quản lý và chi phí vận hành (điện, nước…) để khi cần, có thể giảm một phần lợi nhuận bù đắp cho khách hàng.

Như việc Big C đã trang bị hệ thống bồn trữ lạnh, vận hành vào ban đêm khi giá điện rẻ, để tích trữ năng lượng dưới dạng đá lạnh và sẽ giải phóng nguồn năng lượng này vào ban ngày, khi giá điện cao, nhờ đá tan chảy, từ đó cung cấp khí lạnh cho hệ thống điều hòa của trung tâm thương mại. Giải pháp này cho phép tiết kiệm chi phí tiền điện, giảm phụ tải đỉnh cho hệ thống trong giờ cao điểm, giảm công suất cho nhà máy điện trong giờ cao điểm.

Hay như việc trang bị hệ thống tủ quầy đông lạnh có hiệu suất tiết kiệm điện cao hơn so với quầy kệ lạnh thông thường nhờ các lá chắn giúp giảm thất thoát khí lạnh, cho phép bảo quản hàng hóa luôn tươi ngon, đạt tiêu chuẩn chất lượng nhưng tiêu tốn ít điện năng hơn.

Một giải pháp nữa cũng được tính đến là sử dụng vật liệu có tính cách nhiệt tốt nhất như tường 3D cách nhiệt và cách âm, mái có lớp cách nhiệt… giúp giảm thiểu trao đổi nhiệt trong và ngoài siêu thị, đảm bảo cho hệ thống điều hòa không khí trong siêu thị hoạt động hiệu quả hơn.

Các chiến lược giá cụ thể và tác động tương ứng tới NTD Hải Phòng.

  • Hiệu ứng lan tỏa

Tập trung mọi thông điệp marketing vào một từ hoặc một ý tưởng duy nhất từ lâu đã là tôn chỉ sáng suốt trong hoạt động tiếp thị nhưng đưa ý tưởng đi xa hơn một bước có thể mang lại hiệu quả đáng kể. Để phá vỡ rào cản trong xã hội quá tải bởi truyền thông ngày nay, nên đặt ngân sách tiếp thị vào sản phẩm tốt nhất doanh nghiệp có rồi sau đó hiệu ứng từ đây lan tỏa sang các dòng sản phẩm còn lại. Nghệ thuật kinh doanh ở đây chính là phương pháp định giá.

Siêu thị Big C đã xác định các mặt hàng tiêu dùng nhanh, mặt hàng thuộc diện bình ổn giá như thịt, cá, bánh mì, thực phẩm khô… là nguồn mang lại doanh thu cao nhất nên giá áp dụng cho các mặt hàng này thường thấp hơn so với giá trên thị hoặc kèm theo nhiều quà tặng thiết thực để hấp dẫn khách hàng. Lãi trên mỗi đơn vị sản phẩm tuy mỏng nhưng nhờ doanh số tiêu thụ lớn, siêu thị vẫn đạt được mục tiêu lợi nhuận. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Mặt khác, do giá cả sản phẩm thuộc diện nhu yếu phẩm này rẻ mà người tiêu dùng sẽ dễ hình thành nhận thức rằng tại siêu thị mọi hàng hóa đều có giá rẻ. Qua nhiều lần mua sắm, so sánh giá, dần dần niềm tin sẽ được xây dựng từ những nhận thức ban đầu đó. Tuy nhiên, thực tế không hẳn là như vậy. Không phải hàng hóa nào tại Big C cũng rẻ hơn so với khi mua ở chợ, ở cửa hàng tạp hóa hay đại lý. Các nhà quản trị của siêu thị đã khéo léo cắt giảm bớt tỷ lệ lợi nhuận ở nhóm hàng này nhưng lại kéo tỷ lệ lợi nhuận ở nhóm hàng kia. Đơn cử là nhóm hàng điện máy và dụng cụ nhà bếp. Hai nhóm hàng này luôn có giá bán cao hơn ngoài thị trường 5 – 15% mức chênh lệch mang lại biên độ lợi nhuận tương đối cho siêu thị. Có 38% khách hàng nhận ra điều này nhưng phần lớn trong số đó khẳng định họ vẫn tiếp tục đến Big C mua sắm kể cả khi hàng hóa có giá nhỉnh hơn vì những thuận lợi, sự thoải mái mà mua sắm tại Big C mang đến.

  • Giá lẻ – nghệ thuật trong kinh doanh siêu thị

Trong siêu thị Big C Hải Phòng, chúng ta thường thấy những biểu giá cho các món hàng thường mang giá lẻ như 79.900 đồng, 34.800 đồng, 21.600 đồng… Đây là một kỹ thuật cơ bản nhưng mang lại hiệu quả cao trong marketing. Khi mắt chúng ta nhìn thấy một món hàng rao bán với giá 79.900 đồng chúng ta sẽ bị lừa và nghĩ rằng món hàng đó chỉ có giá 79.000 đồng, 900 đồng lẻ thừa thường không được nghĩ đến. Khi trả tiền cho món hàng đó, 79.000 thay vì cho 80.000, chúng ta thường cảm thấy vui vẻ và hài lòng vì nghĩ rằng nó rẻ. 79.000 nghe có vẻ ít hơn 80.000 nhưng trên thực tế giá trị của món hàng này chỉ thiếu 100 đồng là chẵn 80.000.

Kỹ thuật này áp dụng cho hầu hết mặt hàng từ những mặt hàng có giá vài nghìn đồng đến những đồ gia dụng, đồ điện máy có giá hàng triệu đồng.

Lý do đằng sau việc sử dụng những con số 9, 8, 6 và 3 nhiều hơn các số 1, 4 hoặc 7 làm những con số tận cùng ngoài việc tạo cảm giác rẻ hơn còn dựa trên những công trình nghiên cứu y khoa. Sau những nghiên cứu về hệ thần kinh và não bộ con người, các bác sĩ đã khám phá ra rằng bộ não chúng ta thường ghi nhận các con số có hình dáng tròn như số 9, 8, 6, 3 nhanh hơn những con số có hình dáng thẳng như 1, 4, 7. Những số có sự kết hợp của đường cong và đường thẳng như 2, 5 được xem là trung dung. Số 0 tuy có hình dáng tròn trĩnh nhưng ít được sử dụng vì nó phản lại qui tắc giá lẻ.

Bên cạnh niêm yết giá bán lẻ đến hàng trăm đồng, một hiệu ứng thị giác- tâm lý cũng được siêu thị áp dụng đó là việc sử dụng màu sắc, cách thể hiện trên các nhãn nhận biết sản phẩm khuyến mại của siêu thị. Các nhãn hàng này phân biệt với các nhãn hàng không có khuyến mại bằng bảng màu vàng đặc trưng, giá bán cũ được viết bằng màu đen có nét gạch chéo bằng màu đỏ vắt ngang, giá mới được viết bằng chữ viết tay màu đỏ nổi bật và thường rất lẻ. Tâm lý học đã chứng minh bảng giá viết bằng giấy màu vàng thường làm cho khách hàng thấy rẻ hơn. Hơn nữa, cùng một mức giá nhưng người mua sẽ nghĩ là bảng giá bằng chữ in đắt tiền hơn bảng giá viết tay vì chữ in làm cho họ liên tưởng đến một cái gì đó hình thức, tốn kém.

Do có tới xấp xỉ 70% khách hàng là phụ nữ mà tâm lý chung của chị em là thích mua hàng giá rẻ, hàng giảm giá, hạ giá đồng thời chịu ảnh hưởng mạnh của các điều kiện mua hàng, quan tâm nhiều hơn tới các quầy bày mẫu hàng, quảng cáo hàng nên chiến lược giá của Big C đã tạo ra được ảnh hưởng không nhỏ tới thói quen, hành vi tiêu dùng của họ với 76.8% cho rằng họ sẵn sàng rời bỏ địa điểm mua sắm cũ để tới siêu thị nếu họ tin rằng có thể mua sắm với giá rẻ hơn.

  • Giá trị nhận thức của khách hàng – người nắm quyền tối cao về giá

Giá trị theo nhận thức của khách hàng chính là yếu tố nắm quyền quyết định tối cao về việc định giá. Robert Dolan đã dùng thuật ngữ giá trị kinh tế thực (true economic value – TEV) như một tiêu chuẩn so sánh để đánh giá sự tính toán của khách hàng về những gì họ sẵn lòng chi trả. TEV được tính theo phương trình sau:

  • TEV = Chi phí của phương án tốt nhất + Giá trị chênh lệch hiệu suất

TEV đại diện cho những gì khách hàng sẽ thật sự chi trả cho sản phẩm hay dịch vụ đem lại giá trị vượt trội so với đối thủ cạnh tranh gần nhất. Hãy xem ví dụ sau: Chị A cần mua một vài món hàng để chuẩn bị cho nhu cầu ăn uống trong dịp Tết. Chị phân vân giữa hai lựa chọn: hoặc mua ở siêu thị Big C hoặc mua ở chợ. Qua nhiều lần mua sắm ở siêu thị, chị A nhận thấy những mặt hàng chị cần mua dịp này nếu mua ở siêu thị sẽ mất khoảng 2.100.000 đồng còn nếu ở chợ, cũng số hàng đó chị sẽ mất khoảng 2.000.000 đồng. Chị A có một sự lựa chọn rõ ràng, chị có thể tiết kiệm 100.000 nếu sẵn lòng mua ở chợ, đồng nghĩa với việc chị sẽ chấp nhận phải mặc cả, chen lấn, tự coi giữ phương tiện, đối mặt với nguy cơ mất đồ, mất tiền, chỉ có thể mua sắm vào ban ngày mà chưa chắc đã tìm được hàng ưng ý và đảm bảo chất lượng. Mất thêm 100.000 có xứng đáng với việc tránh được những bất lợi, bất tiện như trên không? Một cách để tìm ra câu câu trả lời là áp dụng công thức TEV.

  • TEV = 2.000.000 + giá trị chênh lệch hiệu suất Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Trong trường hợp này, chị A phải ước tính giá trị của việc tránh được những rủi ro, bất tiện khi mua sắm ở chợ đối với chị và ra quyết định. Nếu giá trị đó < 100.000 thì mua sắm ở chợ là lựa chọn tốt hơn, còn nếu giá trị đó >= 100.000 thì 2.100.000 là giá hợp lý mà chị A quan tâm.

Tất nhiên sự so sánh chỉ xảy ra khi nơi cung cấp dịch vụ có giá cao hơn mang nhiều lợi ích hơn (giá tại siêu thị cao hơn và mua sắm tại siêu thị mang đến sự thuận tiện về nhiều mặt) còn hai trường hợp còn lại nếu nơi mang đến lợi ích cao hơn đồng thời mang đến mức giá ngang bằng hoặc rẻ hơn thì sự lựa chọn dường như khá rõ ràng và chắc chắn đó là mua sắm tại nơi mang lại lợi ích cao hơn (siêu thị).

Với 81.8% người tiêu dùng cho rằng mức giá cả hàng hóa tại Big C không cao hơn điểm bán khác (trong đó 14.8 % đồng ý mức giá tại siêu thị rẻ hơn và 67% đồng ý mức giá tại siêu thị ngang bằng) và phần lớn người tiêu dùng đánh giá cao về những lợi thế so sánh của siêu thị so với chợ truyền thống, cửa hàng kinh doanh độc lập như không phải mặc cả, tiết kiệm thời gian, có thể mua sắm vào buổi tối (100%), có sự đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (90%), nhiều loại mặt hàng, những mặt hàng mà ở chợ không có (70%), không gian mua sắm thoải mái, hiện đại (100%)… có thể khẳng định siêu thị Big C đã thành công trong việc định giá, tạo được ấn tượng tốt đẹp trong lòng khách hàng. Tiếp tục duy trì các biện pháp nhằm hạ giá bán, ổn định giá đi đôi với phát huy hơn nữa các lợi thế so sánh về mặt tổ chức, nhân sự, sản phẩm… sẽ khắc sâu thêm nhận thức tốt đẹp về siêu thị và củng cố thêm thói quen chọn siêu thị là điểm đến lý tưởng của người tiêu dùng.

  • Cung cấp giải pháp chi tiêu trong thời kỳ lạm phát

Đại diện siêu thị cho biết, hiện nay, mặt hàng được người tiêu dùng quan tâm nhất là hàng phục vụ các bữa ăn hàng ngày bởi thực tế trong nhiều tháng qua, hàng thực phẩm ngoài thị trường có biến động lớn, giá tăng cao nên nhiều người tiêu dùng muốn mua sắm hàng giá rẻ tại siêu thị. Chính vì vậy, siêu thị chú trọng giảm giá mặt hàng này để mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng và để thu hút ngày càng đông đảo khách hàng đến với siêu thị.

Qua số liệu điều tra hai năm 2024 và 2025, mặt hàng người tiêu dùng Hải Phòng chọn mua ở siêu thị Big C đã có sự thay đổi đáng kể: hàng thực phẩm (từ 42.3% lên 54.7%) tăng 12.4%, nhóm hóa mỹ phẩm (từ 18% lên 19.5%) tăng 1.5%, hàng may mặc (từ 15.1% xuống còn 10.1%) giảm 5% và hàng điện gia dụng (từ 9.3% xuống còn 5.3%) giảm 4.5%. Điều này phù hợp với xu hướng chung đó là tập trung ngân sách chi tiêu vào các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu đồng thời tranh thủ được chương trình khuyến mại của siêu thị. Riêng trong kết cấu nhóm hàng thực phẩm cũng có sự biến động. Thực phẩm khô tăng 7.6%, từ 27.7% lên 34.3%, mạnh hơn mức tăng 4.8% của thực phẩm tươi sống, từ 15.6% lên 20.4%.

Vào những tháng cuối năm, nắm bắt nhu cầu mua sắm tăng cao, siêu thị đồng loạt giảm giá bán hàng loạt mặt hàng nhằm khuyến khích khả năng tiêu dùng của người dân, tận dụng cơ hội tăng doanh thu, góp phần bình ổn thị trường.

Do đánh trúng tâm lý của người tiêu dùng là muốn mua hàng giá rẻ, chất lượng tốt, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng nên siêu thị Big C Hải Phòng đang là tâm điểm tìm đến của rất đông người tiêu dùng. Đặc biệt, những ngày nghỉ cuối tuần, siêu thị đón tiếp một lượng rất lớn khách hàng đến tham quan mua sắm, tranh thủ tìm mua các hàng có mức giảm giá cao.

2.3.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp – Promotion. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Hoạt động Marketing hiện đại rất quan tâm đến các chiến lược xúc tiến hỗn hợp. Đây là 1 trong 4 nhóm công cụ chủ yếu của marketing – mix mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Bản chất của các hoạt động xúc tiến chính là tuyên truyền về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua. Vì vậy, có thể gọi đây là các hoạt động tuyên truyền marketing.

Là một doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hiện đại, Big C tổ chức điều hành một hệ thống xúc tiến hỗn hợp phức tạp. Một số dạng chủ yếu thường được đơn vị sử dụng là:

  • Quảng cáo
  • Xúc tiến bán
  • Tuyên truyền, tổ chức sự kiện
  • Quảng cáo

Ngày nay quảng cáo là công cụ truyền thông được sử dụng khá phổ biến, đặc biệt là trong thị trường hàng hóa tiêu dùng cá nhân. Hoạt động quảng cáo mà Big C đã tổ chức thực hiện rất phong phú, thông qua nhiều phương tiện và dựa trên từng đối tượng mà công ty muốn nhắm tới.

Báo: có ưu điểm dễ sử dụng, kịp thời, phổ biến rộng rãi tại thị trường địa phương, được chấp nhận rộng rãi, độ tin cậy cao, Big C đã cộng tác với một số tờ báo như báo Hải Phòng, An ninh Hải Phòng, Tiêu dùng (đặc biệt là các số cuối tuần)… để đăng các tin bài liên quan đến các Chương trình khuyến mại, giảm giá cũng như các đổi mới, ưu đãi tại siêu thị. Tuy số lượng độc giả hạn chế song theo khảo sát phần lớn những người đặt báo hay được cấp phát báo đều là người có uy tín trong cộng đồng, đặc biệt là ở khu vực nông thôn. Do đó, gây được sự chú ý, thiện cảm đối với tầng lớp này sẽ là viên gạch móng để siêu thị tiếp tục chinh phục tình cảm của những bộ phận dân cư khác. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Tivi: Đây là một kênh quảng cáo rất thông dụng không chỉ ở các nước có kinh tế phát triển mà ngay cả ở Việt Nam cũng vậy. Quảng cáo qua tivi khai thác được lợi thế về âm thanh, ngôn ngữ, hình ảnh, màu sắc. Đối tượng khán giả rộng, thuộc nhiều tầng lớp xã hội, khả năng truyền thông nhanh, dễ dàng tạo được sự chú ý. Big C đã khéo léo đăng kí thời điểm phát sóng các mẫu quảng cáo của mình vào các “giờ vàng” như khoảng thời gian từ 11 – 12h trưa, 20 – 21h tối trên kênh truyền hình Hải Phòng THP. Đây là khung giờ đảm bảo đối tượng khách hàng mà Big C mong muốn truyền tải thông tin có thể tiếp nhận được vì nó trùng với giờ ăn của các gia đình, nằm giữa thời điểm phát sóng chương trình thời sự và phim truyện – đều là 2 chương trình có lượng người theo dõi đông đảo, thường xuyên.

Radio: có thể thoạt đầu không một nhà markeing nào cho rằng đây là phương tiện thích hợp với việc truyền thông cho 1 siêu thị nhưng thực tế hiệu quả mà Big C Hải Phòng đạt được đã cho thấy sự hữu ích của nó. Quảng cáo qua radio có ưu điểm là người nghe nhiều, chi phí thấp, linh hoạt về địa lý. Big C Hải Phòng đã thông qua cá đài phát thanh của các huyện ngoại thành để cung cấp thông tin về thời gian Big C có các đợt khuyến mại, sự kiện sắp được tổ chức, các mặt hàng áp dụng giảm giá, tặng quà hay lịch trình đưa đón khách của các tuyến xe buýt Big C trên địa bàn huyện. Người dân ngoại thành rất hưởng ứng cách làm này vì họ không có nhiều nguồn thông tin từ các phương tiện khác; mặt khác phần lớn trong số họ là những người hoạt động chân tay, điều kiện làm việc ngoài trời nên có thể vừa “nghe quảng cáo” vừa làm việc và không mất khoản chi phí nào.

Internet: Internet marketing đang dần phổ biến và trở nên quan trọng hơn trong các chương trình marketing của doanh nghiệp hiện đại. Phần lớn khách hàng của Big C là những người trẻ (chiếm > 80%) trong đó lượng khách hàng có tuổi từ 20 – 29 chiếm tới 65%. Đây là nhóm khách hàng có sở thích mua sắm ở các kênh hiện đại như siêu thị, cửa hàng chuyên doanh và thường xuyên sử dụng Internet. Các thông tin về chính sách bán hàng của Big C được cập nhật liện tục trên các trang mạng, trang tiêu dùng uy tín như vnexpress.net, dunghangviet.vn, webtretho.vn… Nhập từ khóa “Big C”, “Big C khuyến mại”, “xe buýt Big C Hải Phòng”… trên Google trong vòng chưa đầy 1s đã cho người tiêu dùng hơn 900.000 kết quả. Bên cạnh đó, website vn cũng được đầu tư công phu, cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, các chương trình khuyến mại, cách đăng ký và sử dụng thẻ ưu đãi Big C, các nhãn hàng riêng của siêu thị cũng như các mẹo vặt giúp người tiêu dùng sử dụng, bảo quản hàng hóa đồ dùng… Có tới > 50% số người trẻ từ 20 – 29% tuổi được hỏi đã trả lời rằng họ đã vào website này, 48% số này khẳng định họ truy cập trang web này thường xuyên để tìm kiếm chương trình khuyến mại, 90% số người chưa vào website này khi được giới thiệu về trang web cũng cho rằng trang web này thực sự hữu ích và sẽ tìm hiểu thêm.

Email: Marketing qua email là một phương tiện chuyển giao thông điệp cho khách hàng hiện tại và tiềm năng với chi phí thấp. Những thông điệp này có thể nhằm mục đích:

  • Bán hàng
  • Duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện tại Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.
  • Thu hút mọi người vào website thương mại điện tử hoặc cửa hàng của người bán để thực hiện giao dịch mua bán.
  • Xây dựng thương hiệu thông qua việc nhận biết tên tuổi

Siêu thị Big C Hải Phòng đã có chiến lược sử dụng email như một phương tiện hữu ích nhằm đưa thông tin tới khách hàng.Với phương châm “Đừng trở thành kẻ gây khó chịu trong mắt người nhận”, email của siêu thị chỉ được gửi tới khách hàng khi siêu thị sắp triển khai chương trình khuyến mại, giảm giá. Khách hàng quan tâm có thể đăng kí nhận thư bằng cách tích vào ô “đăng kí nhận bản tin miễn phí của Big C” và cung cấp địa chỉ email khi tiến hành khai báo thông tin tại quầy thẻ ưu đãi Big C. Việc đăng kí nhận thư đã đem lại nhiều tiện ích cho những khách hàng bận rộn – những người có nhu cầu về sản phẩm nhưng lại không đủ thời gian để tìm kiếm thông tin về sản phẩm và những khách hàng muốn so sánh các sản phẩm và tìm giá tốt nhất, đồng thời góp phần giúp siêu thị tiết kiệm chi phí in ấn cho các catalogue, giúp bộ phận quản lý của siêu thị kiểm soát được lượng khách hàng mà siêu thị nhắm đến.

Ngoài ra Big C Hải Phòng còn quảng cáo thông qua panô áp phích, màn hình LCD tại điểm bán, các băng rôn, biểu ngữ trên các trục đường lớn của thành phố như đường Lê Hồng Phong, Lạch Tray, Phạm Văn Đồng, Nguyễn Bình Khiêm…

  • Xúc tiến bán

Xúc tiến bán là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ động, kích thích khách hàng nhằm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ tức thì. Xúc tiến bán hàng còn gọi là khuyến mại có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua, khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua với số lượng lớn hơn và đánh thức khách hàng tiềm ẩn.

Big C đã vận dụng kết hợp những khuyến mại của nhà cung cấp với chính sách xúc tiến bán của mình một cách linh hoạt nhằm đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng. Hàng mẫu, phiếu thưởng, gói hàng chung, quà tặng là những cách mà siêu thị đã làm.

Catalogue: được in ấn với màu sắc đẹp, hình ảnh rõ nét, nội dung dễ hiểu catalogue về thời gian khuyến mại, các sản phẩm khuyến mại cũng như số lượng giới hạn nếu có luôn được cung cấp miễn phí tại tầng 2 của siêu thị. Người tiêu dùng có thể xem ngay hoặc mang về nhà tìm hiểu thêm. Điều độc đáo là catalogue có vai trò như một cuốn cẩm nang cung cấp một số mẹo vặt giúp khách hàng sử dụng, bảo quản sản phẩm tốt hơn hay cách thức nấu những món ăn ngon, bổ dưỡng với chi phí hợp lý cho gia đình. Với 32% khách hàng đến Big C khi có khuyến mại và 40,5% khách “cần là đi” có thể nói các chương trình khuyến mại với tần suất dày đặc, khuyến mại sâu, thực chất, đảm bảo chất lượng, “đúng mặt hàng, đúng thời điểm” của siêu thị Big C Hải Phòng đã thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân địa phương, cả nội và ngoại thành từng ngày và chắc chắn những thói quen này sẽ ngày càng được củng cố. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Hàng mẫu: đây là những mặt hàng được đóng gói với bao gói nhỏ, có thể được phát miễn phí hoặc được bán với giá rất hạ có chức năng khuyến khích dùng thử. Hàng mẫu được phân phối ngay tại siêu thị, tạo cho người tiêu dùng cơ hội được trải nghiệm, so sánh trước khi chọn mua sản phẩm này. Big C có lợi thế là danh mục hàng hóa cung cấp rộng, đa dạng và giống như phần lớn các siêu thị khác, nhóm hàng chủ yếu trong cơ cấu hàng hóa là hàng tiêu dùng, nên số đối tác, nhà cung ứng thuộc mảng hàng này của siêu thị rất nhiều, siêu thị có thể lên kế hoạch tổ chức nhiều đợt, nhiều mặt hàng được phát mẫu, riêng rẽ hoặc trong thời gian siêu thị cũng có chương trình khuyến mại. Điều này tạo được sức hấp dẫn, thu hút khách hàng đến với siêu thị vì họ có tâm lý thích được cho không, dù đồ được cho chỉ có giá trị rất nhỏ. Một số hàng mẫu đã được phát miễn phí ở Big C như: kem đánh răng P/S trà xanh hoa cúc tuýp 10g, P/S White Now 10g, sữa tắm trắng da Levinia gói nhỏ 5ml…

Phiếu thưởng: phiếu thưởng là giấy chứng nhận khách hàng được giảm một khoản tiền nhất định khi mua sản phẩm của siêu thị với trị giá hóa đơn từ X (đ) trở nên. X nhận mức cụ thể nào tùy theo từng chương trình khuyến mại. Thông thường, mức này ở 000 đồng, phiếu thưởng kèm theo có giá trị 50.000 đồng và từ mốc này cứ tăng trị giá hóa đơn thêm 200.000 khách hàng sẽ nhận thêm một phiếu thưởng 25.000.

Phiếu thưởng kích thích người tiêu dùng mua sắm nhiều hơn để được hưởng chiết khấu, đánh vào tâm lý muốn hưởng lợi của khách hàng dẫn tới thực tế là nhiều người mua thêm những món hàng không thực sự cần thiết mà không nhận thức được rằng số hàng mua càng nhiều, số tiền phải thanh toán càng lớn thì tỉ lệ lợi nhuận của siêu thị ngày càng tăng và hoàn toàn có thể bù đắp được giá trị của phiếu thưởng. Một điều dễ nhận thấy nữa đó là vì siêu thị có triển khai chương trình phiếu thưởng nên sẽ có ít hơn số hóa đơn có giá trị gần với mốc được thưởng. Ví dụ, nếu mốc là 500.000 thì số hóa đơn có giá trị từ 400.000 – 500.000 sẽ ít hơn bình thường đáng kể.

Bên cạnh việc khuyến khích hành vi mua của người tiêu dùng tức thời, phiếu thưởng còn có tác dụng khác đó là kéo người tiêu dùng đến siêu thị ở những lần mua sắm tiếp theo. Ít ai từ chối một món hời khi chưa đem tờ phiếu thưởng ấy đến siêu thị và thực tế hóa giá trị của nó trên hóa đơn thanh toán của mình.

Một hình thức khác của phiếu thưởng được Big C áp dụng đó là các phiếu thưởng được in trên catalogue cung cấp sẵn tại siêu thị. Giá trị của mỗi phiếu thưởng này thường rất nhỏ chỉ từ 1.000 – 2.000 đồng song nếu sưu tập được nhiều khách hàng cũng có thể tiết kiệm được một khoản. Chỉ mất công cắt những mẩu giấy đó và không mất thêm nhiều thời gian ở quầy thanh toán mà vẫn được lợi, tất nhiên họ rất hài lòng. Và sự hài lòng của “thượng đế” luôn là sự khởi đầu của lần mua sắm tiếp theo.

Gói hàng chung: là gói hàng công ty giới thiệu một số sản phẩm hàng hóa nhất định song bán với giá hạ. Chẳng hạn, một lô ba chai mắm Hải Ngư nhưng giá chỉ bằng giá của hai chai. Những khuyến mại kiểu này ít thấy ở các điểm bán khác như chợ, hay hộ kinh doanh cá thể vì người bán thường bóc gói hàng ra và bán lẻ chúng để thu được nhiều lợi nhuận hơn.

Quà tặng: là hàng được cho không hoặc được tính với giá thấp, phân phối cùng với việc mua hàng, có thể gói cùng gói hàng chính. Quà tặng được triển khai phần lớn vào các dịp lễ tết như Tết Nguyên Đán, 8/3 trong chương trình Tôn vinh vẻ đẹp Việt, 20/11 Tri ân thầy cô… Một số ví dụ về quà tặng tại siêu thị: Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

  • Tặng gói đường tinh luyện 500gr khi mua hạt nêm Maggi 3 ngọt heo 900gr
  • Mua dầu Ông Táo Marvela 5l tặng một chai dầu Ông Táo 400ml
  • Tặng túi nước xả vải Downy 400 ml khi mua bột giặt Tide hương Downy 4,5kg
  • Tặng một đĩa thủy tinh khi mua một lô 2 gói bánh gạo One One

Trừ quà tặng kèm theo các nhãn hàng riêng của Big C, phần lớn quà tặng là từ nhà cung cấp mang lại song phải nhìn nhận rằng do có lượng hàng tiêu thụ rất lớn so với các điểm bán khác nên Big C có thể tạo được ưu thế đàm phán với các nhà cung cấp này để không chỉ có quà tặng mà còn có thể có thêm phần chiết khấu nhằm hạ giá bán thấp hơn so với thị trường nhằm tạo lợi thế cạnh tranh. Khi đã triển khai, quà tặng trong siêu thị Big C luôn nhiều và được xếp đặt tại các vị trí ngay tầm mắt, dễ nhìn, dễ lấy, thậm chí xếp thành tháp cao ngất tạo cho khách hàng cảm giác choáng ngợp, thích thú và sẵn lòng mua. 80% khách hàng được hỏi cho biết họ thích mua các sản phẩm kèm quà tặng tại Big C và cho rằng khó tìm được cơ hội như vậy ở các chợ, cửa hàng tạp hóa.

  • Tình hình triển khai các chương trình khuyến mại tại siêu thị Big C

Có thể nói Big C Hải Phòng là đơn vị bán lẻ có các chương trình khuyến mại dày đặc nhất, hầu như ngày nào cũng có sản phẩm khuyến mại. Big C Hải Phòng thường xuyên tổ chức các đợt khuyến mại lớn phù hợp với mối quan tâm của người tiêu dùng và xã hội. Thời gian của một chương trình khuyến mại được sắp xếp không quá dài cũng không quá ngắn. Thời gian khuyến mại quá ngắn sẽ không mang lại lợi ích cao cho số lượng lớn khách hàng trong khi thời gian quá dài thường làm giảm sức hút và hứng thú mua sắm. Các chương trình khuyến mại của siêu thị Big C Hải Phòng:

Chương trình “Chào năm học mới”: với hơn 1.100 mặt hàng bao gồm đồ dùng học tập, đồng phục, cặp, balo, sách vở, xe đạp, máy tính… với mức giảm giá từ 10% – 50% kèm theo quà tặng thiết thực. Chương trình này kéo dài từ ngày 2 – 22/7 vào mùa tựu trường giúp các bậc phụ huynh tiết kiệm một khoản đáng kể trong ngân sách chi tiêu.

Chương trình “Sôi động cùng WorldCup”, “Tưng bừng EuroCup”, “Đón chào thế vận hội 2025” với khuyến mại giảm giá các sản phẩm điện máy, Tivi, loa, ampli, laptop, điện thoại…

Lễ hội “Tôn vinh vẻ đẹp Việt” nhân dịp 14/2 và 8/3 khuyến mại các sản phẩm hóa mỹ phẩm, quần áo; “Tri ân thầy cô” dịp 20/11 mang tới các gói quà được đóng sẵn, bao gói đẹp và phổ giá rộng, khách hàng có thể tìm được gói quà phù hợp với sở thích và túi tiền của mình; “Rộn ràng đón Tết” dịp Tết Nguyên Đán với sắc vàng của khuyến mại ngập tràn khắp các giá hàng, trong mọi gian hàng của siêu thị. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Sinh nhật Big C, chương trình “Giá rẻ mùa hè”, “Wow! Chất lượng giá rẻ”, “Bán lẻ rẻ như bán buôn”, “Thỏa sức mua, đua sức sắm”… là những chương trình khuyến mại lớn, quen mặt và nhận được nhiều cảm tình của người tiêu dùng.

Song song với các chương trình khuyến mại theo sự kiện, tất cả các chương trình khuyến mại định kỳ 3 tuần/ lần và khuyến mại cuối ngày (sau 21h) tại siêu thị vẫn được tổ chức bình thường, giúp khách hàng có thêm nhiều cơ hội mua sắm với giá rẻ. Đây là đòn bẩy hiệu quả để tạo niềm tin và tăng sức mua của khách hàng nhất là những gia đình có thu nhập trung bình và thấp, góp phần cải thiện đời sống trong tình hình kinh tế lạm phát.

  • Tác động của các chương trình khuyến mại tới thói quen mua sắm của người tiêu dùng.

Theo các chuyên gia, người tiêu dùng hiện nay không còn mua theo ý thích nữa mà tập trung vào các sản phẩm thiết yếu, hàng Việt Nam với giá cả phải chăng hoặc các sản phẩm giảm giá, khuyến mại. Vì vậy danh sách các mặt hàng khuyến mại của Big C tập trung vào các nhu yếu phẩm, tuyển chọn trong số những mặt hàng bán chạy nhất tại Big C, chủng loại phong phú bao gồm từ đồ ăn, thức uống cho tới đồ gia dụng, vải sợi… đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của khách hàng. Đại diện của Big C cho biết “Nếu giá trên thị trường giảm, Big C sẽ giảm thêm theo tỉ lệ. Nếu giá trên thị trường tăng Big C sẽ nỗ lực thương thương lượng với các nhà cung cấp để không tăng giá hoặc với mức nhỏ nhất có thể”. Ví dụ, như khi tăng giá xăng các nhà cung cấp kiến nghị tăng giá, siêu thị căn cứ hợp đồng đã ký kết rà soát lại các mặt hàng xem chi phí vận chuyển chiếm bao nhiêu %, mức tăng đối tác đưa ra có phù hợp không để thương thảo lại. Ngoài ra, ở một số thời điểm trong ngắn hạn, siêu thị sẵn sàng cắt giảm phần lợi nhuận của mình thậm chí chịu lỗ để gia tăng chiết khấu, khuyến mại cho khách hàng. Thay cho hình thức tặng quà trong lúc tiêu dùng thoải mái, các chương trình khuyến mại giúp người tiêu dùng có cơ hội mua hàng hóa rẻ hơn. Chính vì hành động chia sẻ, gánh bớt khó khăn với người tiêu dùng này mà người tiêu dùng gắn bó và đến siêu thị thường xuyên hơn.

Kết quả tổng hợp từ các phiếu điều tra được phản ánh vào biểu đồ trên cho thấy người tiêu dùng có xu hướng nán lại siêu thị lâu hơn khi tại đây có các chương trình khuyến mại. Cụ thể, khi có khuyến mại số khách có thời gian mua sắm dưới 30 phút giảm từ 8.2% xuống còn 1.2%, số khách có thời gian mua sắm trung bình 30 – 90 phút tăng từ 56.3% lên 60.4% và số khách có thời gian mua sắm trên 90 phút tăng từ 35.5% lên 38.4%. Đối với những khách hàng đã lập danh sách hàng cần mua, phản ứng khi đến Big C rất đa dạng: 15.4% khách chỉ mua những hàng hóa đã lên danh sách, mua đúng nhãn hiệu, đúng số lượng đã dự tính; 31.9% mua những thứ đã lên danh sách nhưng xem và có thể mua sản phẩm của các nhãn hiệu khác trong khi có tới 52.7% khách xem rất nhiều loại mặt hàng và quyết định mua cuối cùng hầu như có số lượng mặt hàng, giá trị thanh toán lớn hơn kế hoạch chi tiêu đề ra. Điều này cho thấy khuyến mại thực sự đã tác động đến thói quen mua sắm của người tiêu dùng mà biểu hiện dễ nhận thấy nhất là quỹ thời gian mua sắm tăng lên và trị giá hóa đơn cao hơn so với dự kiến ban đầu.

Với từng đối tượng khách hàng, các chương trình khuyến mại của siêu thị cho kết quả như sau:

Bảng 2.2 Kết quả khuyến mại tương ứng với từng loại khách hàng

Loại khách hàng Mô tả Kết quả
Khách hàng đang trung thành với siêu thị Những khách hàng thường xuyên lựa chọn siêu thị khi mua sắm hàng hóa. Củng cố hơn nữa sự trung thành của KH, tăng số lượng và tăng số lần mua.
Khách hàng đang trung thành với đối thủ cạnh tranh  (siêu  thị  khác, chợ, cửa hàng tạp hóa) Những khách hàng thường xuyên lựa chọn thương hiệu của đối thủ cạnh tranh. Phá vỡ sự trung thành, thuyết phục thay đổi thương hiệu vì những lợi ích do khuyến mại mang lại.
Khách hàng thích “nhảy cóc”, sự thay đổi Khách hàng chọn mua nhiều tại nhiều điểm bán khác nhau cho  cùng loại sản phẩm. Thuyết phục nhóm khách hàng này “ưu ái” hơn cho siêu thị khi mua sắm.
Khách hàng thích rẻ Khách hàng chọn mua thương hiệu nào có giá thấp nhất. Những giá trị cộng thêm, chiết khấu giảm giá đã thu hút thành công nhóm khách hàng này đến với siêu thị.

(Nguồn: tổng hợp kết quả phỏng vấn trực tiếp) Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Đây là kết quả tích cực, thể hiện rõ nét hơn sự tác động đến từng loại khách hàng mà chỉ sự thay đổi thời gian mua sắm, giá trị hóa đơn chưa phản ánh được.

  • Tổ chức sự kiện

Tổ chức sự kiện cũng là thế mạnh của Big C. Siêu thị đã hợp tác với một số nhà sản xuất tổ chức dùng thử sản phẩm cho khách đến tham quan, mua sắm tại siêu thị như thương hiệu snack Oishi, sữa Milo, Nutri IQ, cà phê Việt… hay làm các gameshow có thưởng liên quan đến nhãn hàng Calsome, Hipp, Kiddy, Omo… Vào các dịp triển khai khuyến mại lớn trong năm điển hình như “Tôn vinh vẻ đẹp Việt” siêu thị còn mời các nhân vật giải trí được công chúng mến mộ, đặc biệt là thần tượng của giới trẻ như Đoan Trang (2024), Văn Mai Hương (2025)… để quảng bá hình ảnh sản phẩm – siêu thị, thu hút lượng khách lớn tới mua sắm.

Siêu thị cũng tạo được ấn tượng tốt đẹp trong hoạt động vì cộng đồng, bảo vệ môi trường khi tổ chức ngày hội thu gom pin đã qua sử dụng hay chung tay giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố (Chi tiết tại website: bigc.vn, bảng tin Big C).

  • Tác động của chiến lược xúc tiến hỗn hợp của Big C Hải Phòng tới người tiêu dùng nông thôn.

Bước sang năm 2025, người tiêu dùng tiết kiệm nhiều hơn so với năm 2024. Giá nhiều mặt hàng tăng khiến cho người tiêu dùng chỉ mua những mặt hàng thiết yếu với giá cả tiết kiệm nhất. Do đó, các chương trình khuyến mại, giảm giá là yếu tố tác động mạnh mẽ đến việc thay đổi lựa chọn của người tiêu dùng. Người dân nông thôn, những người có thu nhập trung bình, thấp là các đối tượng rất nhạy cảm về giá. Họ sẵn sàng thay đổi địa điểm mua sắm nếu thấy chênh lệch giá dù phải di chuyển trên quãng đường xa hơn.

Theo một nghiên cứu của Viện nghiên cứu thông tin kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp (BSA) thì nông thôn Việt Nam chiếm đến 70% tổng lượng tiêu thụ hàng hóa. Nông thôn cũng có số lượng khách hàng sẵn sàng mua sắm gấp 3 lần thành thị. Họ là những người tiêu dùng “chưa thông minh” hiểu biết về thị trường sản phẩm cũng như kinh nghiệm mua sắm còn ít và hạn chế, là những người dễ tính, thích cái mới và giá rẻ. Chính họ là đối tượng giúp siêu thị cân bằng lượng bán giữa những sản phẩm cao cấp, bán chạy với những sản phẩm định vị ở phân khúc kém hấp dẫn hơn, giá rẻ hơn. Đặc biệt khi có khuyến mại xả hàng họ là khách mua chủ yếu giúp siêu thị giải phóng hàng tồn, cứu vốn để tiếp tục quay vòng.

Nhưng trên thực tế, một hạn chế rất lớn khi bán hàng cho người tiêu dùng nông thôn là họ ở quá xa siêu thị. Big C Hải Phòng đã giải quyết vấn đề này bằng cách tổ chức 17 tuyến xe buýt hoạt động liên tục 7 ngày trong tuần để đưa đón “thượng đế” từ 2 quận và 6/8 huyện ngoại thành (Q.Kiến An, Q.Đồ Sơn, An Dương, Thủy Nguyên, Vĩnh Bảo, An Lão, Kiến Thụy, Tiên Lãng) đến siêu thị. Cách làm này đã phá bỏ những gò bó về phạm vị bán chủ yếu trong nội thành, mở rộng vùng bán, nâng số khách hàng ngoại thành đến mua sắm tại siêu thị lên 30% (2025) so với con số 25% (2024). Người dân rất hưởng ứng các tuyến xe buýt này. Họ thích thú coi chuyến đi Big C gần như một chuyến du lịch miễn phí. “Họ” ở đây còn bao gồm cả các học sinh cấp 2, cấp 3. Phần lớn các em chưa đi xa nhiều nên khi được ra siêu thị, tận mắt chứng kiến sự hiện đại, số lượng hàng hóa phong phú, nghệ thuật trưng bày tinh tế tại đây các em đã có ấn tượng tốt đẹp và mạnh mẽ. Các em hào hứng mua hàng và biến siêu thị thành địa điểm chụp hình lý tưởng. Rất hài lòng về cuộc thăm thú, có tới 90% trong số các em nói rằng các em đã kể lại niềm vui từ chuyến đi cho bạn bè, người thân và sẽ còn tiếp tục tới Big C mua sắm. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Những bà nội trợ ngoại thành chiếm tỉ lệ lớn, khoảng hơn 50% số khách di chuyển bằng xe buýt. Là “nữ tướng” trong gian bếp họ cũng đồng thời quán xuyến việc chi tiêu, mua sắm của gia đình. Họ thường đi thành tốp nhỏ 3 – 5 người, đi cùng con cái, chị em, bạn bè hoặc hàng xóm. Thực phẩm khô như gia vị, hạt nêm, nước mắm, bột ngọt, bánh kẹo cùng với xà phòng, các chất tẩy rửa là những mặt hàng chủ yếu trong giỏ hàng của họ. Lý giải về điều này, theo một khách hàng ở Tiên Lãng, tình hình kinh tế khó khăn khiến hầu bao bị thu hẹp đáng kể, trong khi đó xã hội ngày càng phát triển thì đời sống ngày càng được nâng cao và càng chú trọng tới tính an toàn, thưởng ngoạn trong sinh hoạt. Họ muốn tranh thủ khuyến mại, giảm giá, thích mua hàng với bao gói lớn để tiết kiệm chi phí, thậm chí nhiều người còn mua hàng chung một hóa đơn để được lĩnh phiếu thưởng. Khi những hàng hóa này trong gia đình được sử dụng hết họ sẵn lòng chia sẻ với nhau và chờ tới đợt khuyến mại sau mới mua tiếp. Rõ ràng, bối cảnh kinh tế khó khăn và những chiến lược xúc tiến hỗn hợp của Big C đã tạo ra những thói quen tiêu dùng rất khác!

2.3.5 Các yếu tố khác.

Ngay từ khi xuất hiện Big C Hải Phòng đã tạo cơ hội mua sắm cho tất cả mọi người khác với Metro siêu thị bán buôn được phép kinh doanh bán lẻ 10% khách hàng là thành viên đôi khi bị đưa đẩy như sự ban ơn chứ không phải thượng đế”, ví như việc cấp thẻ và cấm trẻ cao dưới 1.3 m vào. Nhưng Metro đã vấp phải sự cạnh tranh chính từ văn hóa kinh doanh ấy bởi người Việt đến những chỗ mới lạ ngoài nhu cầu mua sắm còn để tham quan, thưởng ngoạn nên rất khó giữ được khách khi phụ huynh phải bỏ con ở ngoài để thắc thỏm vào trong. Qui định này đặc biệt khó chịu đối với khách hàng không có chủ đích đến Metro từ trước mà chỉ tạt qua khi có hứng hay thời gian rảnh rỗi. Mua sắm ở chợ truyền thống, chợ tạm cũng gây ra phiền toái nhất định như cảm giác vướng víu khi dẫn con đi nhất là khi tắc đường hay thời tiết xấu.

So với chợ, Metro hay bất kỳ siêu thị nào đã có mặt tại Hải Phòng trước đó, Big C đã giải quyết vấn đề này rất tốt: không cấp thẻ thành viên thay vào đó là thẻ ưu đãi, không hạn chế khách là trẻ em, thậm chí trong siêu thị còn có khu vui chơi riêng dành cho trẻ để không chỉ bố mẹ trẻ an tâm mua sắm mà còn tạo cho trẻ niềm vui thích khi tới đây. Có thể nói đây là giải pháp thông minh khi cùng lúc hai vấn đề, đặc biệt là hiệu quả thầm lặng của khía cạnh thứ hai. Trẻ thích được người bán hàng quan tâm, niềm nở đối xử với nó như là người lớn. Trẻ cũng là đối tượng dễ bị thu hút, một khi đã thích một món hàng nào đó thì chúng sẽ khăng khăng đòi mua bằng được và chẳng bậc phu huynh nào nỡ từ chối những yêu cầu đó của con cái. Một đặc điểm khác nữa của trẻ là chúng là những khán thính giả rất trung thành và chăm chú theo dõi quảng cáo mà qua đó chúng muốn khám phá thế giới xung quanh. Bởi vậy việc nâng cao ý thức, mức độ ghi nhớ của các em đối với hàng hóa, để lại ở các em ấn tượng sâu sắc về hàng hóa của mình, là việc làm có ý nghĩa sâu xa đối với các doanh nghiệp kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm.

Bên cạnh việc cung cấp những thông tin về sản phẩm, giá cả hay các mẹo vặt sử dụng vật dụng hiệu quả, tiết kiệm…Big C đã khéo léo lồng ghép các tiểu mục dành riêng cho trẻ nhỏ với các nhân vật được trẻ yêu thích, những tình huống hài hước, gắn liền với một bài học nhỏ hay một thông điệp nào đó vào catalogue giới thiệu chương trình khuyến mại để khách hàng có thể mang về nhà xem thêm. Tại siêu thị cũng đặt nhiều màn hình LCD thường xuyên phát những đoạn phim hoạt hình ngắn, vui nhộn nhằm tăng sự hứng thú cho các em. Đặc biệt, khi khách truy cập trang website bigc.vn khách có thể tải về máy 2 bộ truyện tranh “Chuyện của Bo và chú gấu Biggy” và “Học sống xanh cùng Bo và Biggy”. Trong đó, “Chuyện của Bo và chú gấu Biggy” là tập truyện tranh đầu tiên Big C xuất bản dành cho các bé từ 6 – 8 tuổi, bao gồm những câu chuyện hết sức vui nhộn và gần gũi với đời sống hàng ngày diễn ra giữa cậu bé Bo và chú gấu Biggy, qua đó giúp bé phát triển kỹ năng sống, rèn luyện những nguyên tắc ứng xử văn minh ngay khi còn nhỏ tuổi; dành cho các bé từ 6 – 10 tuổi, cuốn sách “Học sống xanh cùng Bo và Biggy” lại là tập hợp những mẩu chuyện nhỏ, bài tập thực hành, trắc nghiệm, đố vui… nhằm dạy trẻ những kiến thức cơ bản, những hành động đơn giản và thói quen tốt góp phần bảo vệ môi trường, từ đó trở thành những “hiệp sĩ XANH” ngay tại gia đình, trường học, khu phố… của mình. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Với khẩu hiệu “Tiết kiệm nhiều hơn, trúng thưởng bất ngờ và cảm nhận bạn đặc biệt với chúng tôi như thế nào”. Thẻ ưu đãi Big C đã thực sự mang tới lợi ích cho khách hàng. Hoàn toàn miễn phí và có hiệu lực ngay tức thì, khách hàng từ 18 tuổi trở nên chỉ cần xuất trình CMTND (hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài) và điền đầy đủ thông tin vào phiếu đăng kí, sau khoảng 5 – 10 phút khách hàng sẽ nhận được thẻ ưu đãi Big C kèm theo một thẻ nhỏ gắn móc khóa với giá trị tương đương. Khi xuất trình thẻ này, khách hàng được mua hàng với giá ưu đãi “dành cho thành viên của siêu thị”. Qua việc cấp phát, quản lý thẻ ưu đãi, siêu thị sẽ kiểm soát được số lần giao dịch, giá trị, tần suất cũng như danh mục hàng hóa chủ thẻ mua thường xuyên. Từ đó có được thông tin sát thực về người tiêu dùng nhằm thay thế, điều chỉnh các giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa thói quen đến siêu thị của khách hàng.

Ví dụ cơ sở dữ liệu cho thấy phần lớn khách hàng mua bột giặt của các nhãn hàng Tide, Omo và chỉ mua bột giặt mang nhãn hiệu riêng “Big C” khi có khuyến mại, tặng quà hấp dẫn hoặc chênh lệch giá >20%. Từ số liệu này, bước đầu Big C có thể xây dựng khung giá phù hợp cho sản phẩm bột giặt Big C nhằm gia tăng doanh số cho mặt hàng này.

Đối với người tiêu dùng, sử dụng thẻ cũng mang lại những lợi ích nhất định. Họ tiết kiệm được chi phí mỗi lần mua sắm và theo dõi được tổng số tiền tiết kiệm được từ khi dùng thẻ. Con số tiết kiệm này càng lớn thì họ sẽ có tâm lý rằng mình là người tiêu dùng thông thái, biết cách chi tiêu hợp lý và sẽ tiếp tục đến siêu thị để được hưởng lợi nhiều hơn nữa. Bốc thăm trúng thưởng khi số tiền tiết kiệm được từ việc dùng thẻ vượt một ngưỡng nào đó cũng ít nhiều gây hứng thú cho khách hàng.

2.3.6 Kết luận chung.

Theo số liệu của Bộ kế hoạch và đầu tư, trong 4 tháng đầu năm 2025 cả nước có 17.735 doanh nghiệp phá sản và ngừng hoạt động thì ngành bán lẻ chiếm nhiều nhất với 5.297 doanh nghiệp tương đương khoảng 30%. Thị trường bán lẻ tuy có phát triển nhưng dễ bị tổn thương do bất ổn kinh tế vĩ mô, nhất là từ năm 2021 đến nay do lạm phát cao và liên tục, chi phí đầu vào tăng mạnh đối với sản xuất, sức mua sa sút do thu nhập thực tế của người dân nhất là người nghèo bị giảm sút mạnh trong 3 – 4 năm gần đây. Trong khi các siêu thị nội địa lao đao, các cửa tiệm tạp hóa ế ẩm, chợ truyền thống vướng vào vụ lùm xùm liên quan đến nguồn gốc, chất lượng hàng hóa, thì hệ thống siêu thị nước ngoài vẫn phát triển, rầm rộ mở rộng qui mô các chuỗi siêu thị và gia tăng thị phần. Big C là một trong số đó. Ngoài các yếu tố khách quan là sự vượt trội về năng lực tài chính, có hệ thống phân phối toàn cầu, tính chuyên nghiệp và bề dày kinh nghiệm quản lý kinh doanh, Big C luôn chú trọng đến xây dựng chiến lược dài hạn, tối ưu hóa dịch vụ kho vận cũng như đầu tư xây dựng thương hiệu, văn hóa kinh doanh, công tác liên kết sản xuất và siêu thị cùng với đào tạo đội ngũ lãnh đạo, nhân viên siêu thị một cách bài bản về công nghiệp bán lẻ hiện đại, xem đây là đầu tư chứ không phải chi phí của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, siêu thị cũng coi trọng công tác nghiên cứu thị trường, dự báo nhu cầu và thiết kế Marketing – Mix trên quan điểm gắn liền hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và cộng đồng. Chính vì triết lý kinh doanh này mà hệ thống siêu thị Big C nói chung và Big C Hải Phòng nói riêng đã gặt hái được thành công không chỉ về mặt doanh thu mà còn tạo được tình cảm tốt đẹp và những ảnh hưởng nhất định tới thói quen mua sắm của người tiêu dùng. Có thể tóm lược lại những nét chính yếu về sự ảnh hưởng của chiến lược Marketing của siêu thị Big C Hải Phòng tới thói quen tiêu dùng của Hải Phòng như sau: Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

Định vị của Big C là hàng hóa với giá rẻ nhất trên thị tương bán lẻ và phân khúc mà siêu thị nhắm tới thị trường khách hàng có thu nhập trung bình – thấp trở lên. Siêu thị đã tích cực khai thác hàng tận gốc, quản lý quá trình vận chuyển, lưu kho nhằm giảm giá thành, tận dụng lợi thế đàm phán để gia tăng mức chiết khấu cho người mua; đồng thời tổ chức, duy trì các chương trình khuyến mại dày đặc kích cầu tiêu dùng. Nhờ đó, người tiêu dùng Hải Phòng có cơ hội mua sắm rẻ hơn và hình thành tâm lý thích đi siêu thị, đặc biệt là khi phát sinh nhu cầu về nhu yếu phẩm. Đa số họ khi đến siêu thị không còn giữ thói quen mua hàng với lượng đủ dùng mà mua hàng với mục đích tích trữ, tranh thủ khuyến mại.

Hưởng ứng chương trình quảng bá hàng Việt thông qua cuộc vận động “Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt” của Bộ Chính trị tại Big C Hải Phòng luôn duy trì tỉ lệ hàng nội địa cao, khoảng 95%, đi đôi với công tác kiểm kê, rà soát chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ. Bên cạnh đó, siêu thị còn mang đến các nhãn hàng riêng như Wow! Giá hấp dẫn, eBon, Bakery by Big C, Big C, Hương vị Việt trải rộng trên nhiều ngành hàng mang đến những sản phẩm với chất lượng đảm bảo và giá thấp hơn giá của các nhà cung cấp trong ngành. Các sản phẩm mang nhãn riêng đã được NTD Hải Phòng đón nhận nhiệt tình và đang trở thành giải pháp quan trọng đối phó với tình hình lạm phát hiện nay.

Siêu thị Big C luôn chú trọng đến chiến lược xúc tiến hỗn hợp và thực tế cho thấy siêu thị điều hành các hoạt động này rất hiệu quả. Cụ thể, do sức hấp dẫn của các chương trình khuyến mại tại siêu thị mà thời gian trung bình/1 lần đến Big C của phần lớn người tiêu dùng đều tăng so với khi không có khuyến mại trong đó 98.8% khách mua có thời gian xem, mua hàng nhiều hơn 30 phút. Đây là điều khác biệt lớn so với hành vi mua được thực hiện ở chợ. Thời điểm siêu thị triển khai các chương trình khuyến mại lớn trong năm làm cho lượng người chỉ đến siêu thị khi có khuyến mại, giảm giá tăng từ 32% năm 2024 lên 35% năm 2025. Các giải pháp xúc tiến tại điểm bán cũng làm cho ngân sách chi tiêu dự kiến của khách hàng tăng lên với 52.7% khách có lượng hàng và giá trị hàng mua lớn hơn dự định ban đầu.

Trước khi có siêu thị Big C, phần lớn người tiêu dùng thường mua sắm ở chợ, hàng quán gần nhà (85.4%) nhưng sau khi siêu thị được khai trương và đi vào hoạt động ổn định tỉ lệ này đã giảm xuống (80.1%), mức giảm này chủ yếu do xu hướng thích mua hàng thực phẩm khô với bao gói lớn nhằm tiết kiệm chi phí và hưởng quà tặng từ siêu thị.

Nếu như tỉ lệ nam, nữ tham gia mua sắm ở chợ truyền thống là 19/81 tức là chưa có đến 2 người đàn ông đi chợ trong số 10 người thì tỉ lệ này ở siêu thị là 27/73, cao hơn gấp 1.42 lần. Sở dĩ có sự khác biệt này là do:

  • Tồn tại quan điểm đi chợ trước nay là công việc của phụ nữ.
  • Phần lớn nam giới Việt Nam là lao động chính, trụ cột về tài chính trong gia đình, ban ngày họ phải đi làm do đó gần như không có thời gian để lo việc chợ búa. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.
  • Một trong những đặc điểm tâm lý của phái mày râu là họ ngại tay xách nách mang, ngại phải mặc cả, ngã giá trong khi đây lại là đặc trưng riêng của chợ truyền thống.
  • So với nữ giới, nam giới ít quan tâm đến giá cả hơn nhưng lại đòi hỏi cao hơn về mặt chất lượng và sự thuận tiện.

Trong ngày người tiêu dùng đến mua sắm tại siêu thị Big C cũng có sự khác biệt rõ rệt với thời gian người tiêu dùng mua sắm ở chợ. Tỷ lệ này ở chợ lần lượt là 87.5% vào buổi sáng, 10% vào buổi tối, còn lại 2.5% vào các buổi chiều trong khi ở siêu thị là 28.5% vào buổi sáng, 31.5% vào buổi chiều, 40% vào buổi tối. Sở dĩ tỷ lệ mua sắm ở chợ vào buổi sáng cao là do buổi sáng thường là buổi họp chợ chính. Hơn nữa mọi người đều cho rằng để mua được hàng tươi ngon thì phải đi chợ sớm, lúc này mới có nhiều hàng tốt để lựa chọn. Số khách hàng mua vào buổi chiều tối phần lớn là những công nhân, sau khi tan ca mới ra chợ mua hàng về chuẩn bị cho bữa ăn tối. Tại Big C, buổi sáng lại là thời gian có lượng khách tham quan, mua sắm ít nhất một mặt do giờ mở cửa siêu thị tương đối muộn (8h: chủ nhật, 8h30: T2 – T7) mặt khác do đa số người tiêu dùng vẫn chuộng thực phẩm tươi sống tại chợ đặc biệt các loại rau củ quả chính vụ. Buổi tối mới là khoảng thời gian siêu thị thu hút được số lượt khách đến cao nhất. Điều này là do:

Buổi tối là thời gian rảnh rỗi nhất trong ngày, người tiêu dùng có thể tranh thủ mua sắm mà không ảnh hưởng tới công việc.

Người tiêu dùng có tâm lý thích kết hợp việc mua sắm với hoạt động ăn uống, vui chơi, giải trí (53.9%) hơn là chỉ đến xem mua hàng rồi ra về (33.9%)

Tại siêu thị có rất nhiều gian hàng ăn uống như KFC, Lotteria, B Pizza, Sandwich land… cung cấp thực đơn phong phú từ sanwich, phở, pizza, bánh cuốn, cơm rang, soup, nộm, dưa muối, gà rán, xúc xích… đến các loại các loại nước giải khát như nước mía, nước ép hoa quả, nước ngọt có ga… Cả người lớn và trẻ em đều có thể chọn được suất ăn ưa thích một cách dễ dàng. Khu vui chơi Kolorado sẽ là giải pháp tốt cho các ông bố, bà mẹ yên tâm mua sắm khi cho con nhỏ đi cùng – điều khá bất tiện nếu mua hàng ở chợ và là điều không thể thực hiện tại siêu thị Metro nếu trẻ em thấp hơn 1.3m.

Đối ngược với xu hướng mua nhanh, thanh toán nhanh, thích đi một mình… ở chợ truyền thống, khi đến siêu thị Big C Hải Phòng người tiêu dùng thường có xu hướng mua chậm hơn, mua ít xem nhiều, ít khi đi một mình mà thường đi thành nhóm nhỏ cùng cha mẹ, vợ chồng, con cái, bạn bè… Nếu như mối quan hệ chủ yếu xảy ra ở chợ là quan hệ giữa người bán (tiểu thương) với người mua thì ở siêu thị đó là quan hệ giữa những người mua với nhau và chính xác hơn là quan hệ trong nội bộ nhóm mua.

Đặt trong tương quan so sánh với hành vi mua được thực hiện ở điểm bán khác, hành vi mua sắm tại Big C không còn là hành vi mua đơn thuần nữa mà đã khoác thêm những giá trị vô hình nhất định. Nó không chỉ giải quyết nhu cầu về hàng hóa của người tiêu dùng mà còn thỏa mãn mong muốn giải trí, hưởng thụ của họ. Vượt lên trên vai trò của một điểm bán thông thường, siêu thị đã trở thành đích đến thực sự của khách hàng. Nhiều trường hợp khách đến siêu thị không vì cần mua sắm 1 món hàng nào cụ thể mà đến để tận hưởng cảm giác thư giãn, nghỉ ngơi dịp cuối tuần, lễ Tết cùng gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.

Bản chất là siêu thị bán lẻ nên tuyệt đại đa số khách hàng của Big C là người tiêu dùng cuối cùng. Tuy nhiên tại một số thời điểm nhất định khi siêu thị tổ chức chương trình khuyến mại giảm giá hoành tráng, qui mô thì cơ cấu khách hàng có sự thay đổi, đã có sự xuất hiện của những người bán lẻ nhỏ như tiểu thương bán ở chợ hay hộ kinh doanh. Điều này cho thấy phạm vi tác động của chiến lược Marketing đã mở rộng, dấu hiệu báo trước sự tăng trưởng về thị phần trong tương lai. Khóa luận: Thực trạng Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp Marketing mix tại siêu thị Big C Hải Phòng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537