Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải quốc tế Nhật Việt này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VẬN TẢI QUỐC TẾ NHẬT – VIỆT
2.1.1. Quá trình hình thành
- Tên gọi chính thức: Công ty vận tải quốc tế Nhật – Việt
- Ngày thành lập: 31/12/1994
- Tên giao dịch: Vietnam-Japan International Transport Co, Ltd-
- Tên viết tắt: VIJACO.
Là công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam & 5 đối tác Nhật Bản (Công ty Kanematsu Corp., Suzue Corp., Meiko Trans Co. Ltd., Kamigumi Co. Ltd., Honda Trading Corp.) với số vốn điều lệ là 5.000.000 USD
Trụ sở chính đặt tại Cảng Chùa Vẽ – Đường Ngô Quyền – Hải Phòng, có tổng diện tích là 9,200m2.
Ngoài ra Công ty còn có một văn phòng kho bãi tại khu Công nghiệp NOMURA với diện tích 4,600m2 và một số văn phòng đại diện ở các tỉnh và thành phố khác trên lãnh thổ Việt Nam. VIJACO là một Công ty liên doanh trực thuộc Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam (Vinalines), có tư cách pháp nhân được tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và hạch toán độc lập…
VIJACO là một trong những công ty hàng đầu chuyên về dịch vụ vận tải – giao nhận có thương hiệu và uy tín trong & ngoài nước. Trong 15 năm qua, VIJACO đã không ngừng đầu tư và phát triển lớn mạnh. Từ một trụ sở chính tại Hải Phòng, hiện tại Vijaco đã có mạng lưới Văn phòng đại diện & Chi nhánh tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh và TP. Hồ chí Minh. Bằng hệ thống kho Ngoại quan, kho hàng tại Hải Phòng, Vĩnh Phúc, đội xe vận tải container và phương tiện bốc xếp chuyên dùng, VIJACO đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng cao trong các lĩnh vực: Đại lý vận tải – giao nhận hàng không, đường biển & đường bộ theo phương thức “Door to door”; Dịch vụ kho Ngoại quan; Khai thuê Hải Quan (VIJACO là một trong ba đại lý khai thuê Hải quan mẫu do Cục Hải Quan – Hải Phòng công nhận); Vận chuyển các loại hàng hoá trong container, hàng rời, hàng siêu trường – siêu trọng; Lắp đặt máy móc thiết bị tại chân công trình. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
Sau 15 năm xây dựng và phát triển Công ty luôn duy trì được tốc độ phát triển tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm từ 7% – 10% đồng thời đảm bảo mức thu nhập bình quân năm sau cao hơn năm trước là 5%. Doanh nghiệp không ngừng đẩy mạnh xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý và nhân lực hoàn chỉnh, nhằm thực hiện tốt các sản phẩm, dịch vụ của mình. Ngoài ra rất nhiều quy định, nội quy, quy chế quản lý được áp dụng để kiểm soát các hoạt động của Công ty theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty:
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức của công ty:
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
1. Ban Giám đốc:
Quyết định chính sách và mục tiêu chất lượng của Công ty, quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô và phạm vi thị trường cũng như kế hoạch đầu tư, phát triển của Công ty. Sắp xếp cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự, chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của Công ty, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Phê duyệt nội dung các quy trình của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 được áp dụng tại Công ty. Huy động mọi nguồn lực đáp ứng nhu cầu xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng, thực hiện các cam kết về chất lượng đối với khách hàng.
2. Phòng Nhân sự – Tổng hợp
Thiết lập các chính sách về nguồn lực, căn cứ trên cơ sở quyết định sản xuất kinh doanh và định hướng của Công ty như:
- Các chính sách về quyền hạn, trách nhiệm, quy chế hoạt động của các phòng, ban.
- Các chính sách về quy chế tuyển dụng, về thời gian tập sự và bổ nhiệm
- Các chính sách về chế độ tiền lương, phụ cấp, khen thưởng.
- Các chính sách về đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên.
Tổ chức công tác thống kê nhân sự, quản lý lao động. Thiết lập quy chế ký kết hợp đồng lao động, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với điều kiện của Công ty và tuân thủ chính sách, quy định hiện hành của Nhà nước.
Thiết lập hệ thống theo dõi ngày công lao động, ngày nghỉ chế độ và ngày công làm thêm. Đảm bảo chính xác trong việc thanh toán tiền công, các loại bảo hiểm và các chế độ khác theo quy chế của Công ty, phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước. Lập kế hoạch tiền lương, trực tiếp thanh toán tiền lương cho người lao động và theo dõi diễn biến thanh toán lương từng kỳ kế hoạch. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
Tổ chức thu thập số liệu thống kê về tình hình sản xuất và sử dụng lao động để tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực, năng lượng, máy móc, thiết bị.
Tổ chức đội ngũ nhân viên bảo vệ Công ty, đảm bảo an toàn cho sản xuất, bảo đảm an ninh và phòng chống cháy nổ trong khu vực Công ty; mua các loại bảo hiểm cho phương tiện, tài sản và cho người lao động. Tiến hành tổ chức công tác huấn luyện an toàn lao động và trang bị bảo hộ lao động; chăm sóc sức khỏe, bảo vệ cảnh quan môi trường trong phạm vi Công ty.
Tổ chức hệ thống kiểm soát đảm bảo việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu và các văn bản thực sự khoa học, đúng với quy định của Công ty. Tham gia đánh giá chất lượng nội bộ và soát xét hệ thống chất lượng khi có yêu cầu, thực hiện các quy trình chất lượng của phòng trọng hệ thống quản lý chất lượng.
3. Phòng Tài chính – Kế toán
Theo dõi và tập hợp các số liệu về kết quả sản xuất, kinh doanh bằng nghiệp vụ kế toán; tham gia phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng kỳ tài chính từ đó đề ra các giải pháp tài chính phù hợp với chính sách kinh doanh của Công ty. Xác lập tính hiệu quả của hệ thống tài chính Công ty, theo dõi và lập sổ kế toán, phát hiện các khoản chi phí không hợp lý, chi phí giải quyết các khiếu nại của chủ hàng.
Theo dõi và đề xuất các biện pháp kế toán trong các nghiệp vụ có liên quan đến giá cả hàng hóa, vật tư, nhiên liệu trong các hợp đồng mua bán của Công ty. Tính toán, trích gộp đúng quy định các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước như thuế, các loại bảo hiểm cho người lao động… Theo dõi công nợ và thanh toán đúng quy định các khoản tiền vay, các khoản phải thu, phải chi, phải trả trong nội bộ Công ty cũng như với các đối tác kinh doanh bên ngoài.
Theo dõi, trích lập các quỹ tài chính sử dụng trong Công ty theo đúng quy định tài chính hiện hành và nghị quyết của hội đồng quản trị Công ty hàng năm. Lập và gửi báo cáo đúng hạn các loại văn bản tài chính, thống kê quyết toán theo đúng hạn các loại văn bản tài chính, thống kê quyết toán theo đúng chế độ hiện hành cho cơ quan quản lý Nhà nước và HĐQT Công ty. Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu, hồ sơ kế toán theo đúng chế độ Kế toán do Nhà nước ban hành. Đảm bảo bí mật tuyệt đối các tài liệu, hồ sơ và số liệu kế toán.
Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, không ngừng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
4. Phòng Kinh doanh
Chịu trách nhiệm trước BGĐ về việc thu thập đầy đủ, chính xác các thông tin về tình hình chủ hàng, tình hình thực hiện các hợp đồng vận tải nội bộ; các thông tin về công tác quản lý duy trì và mở rộng phạm vi kinh doanh của Công ty. Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức công tác tiếp thị, nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty.
Tổ chức thu thập thông tin và đánh giá chủ hàng, đánh giá các nhà cung ứng thông qua các nguồn thông tin hợp pháp; soát xét hợp đồng vận tải nội bộ, cùng với các đơn vị liên quan trong Công ty xây dựng thống nhất biểu giá vận tải bộ, bốc xếp kinh doanh kho bãi, hàng biển, hàng không và các dịch vụ có liên quan.
Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch và tham gia điều chỉnh hợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Trực tiếp quan hệ giải quyết các khiếu nại của chủ hàng về các dịch vụ liên quan đến chất lượng phục vụ của Công ty. Tổ chức theo dõi, cập nhật, lưu trữ tài liệu hồ sơ phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao.
Tham gia đánh giá chất lượng nội bộ và soát xét hệ thống chất lượng khi có yêu cầu, tổ chức thực hiện các quy trình chất lượng của phòng trong hệ thống quản lý chất lượng.
5. Phòng Dự án và Đại lý tàu
Chịu trách nhiệm trước BGĐ về việc thu thập đầy đủ, chính xác thông tin về tình hình chủ hàng, tình hình thực hiện các hợp đồng về xếp dỡ, làm hàng dự án và đại lý tàu, đại lý giao nhận hàng; các thông tin về công tác quản lý, duy trì và mở rộng phạm vi kinh doanh của Công ty. Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức công tác tiếp thị nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty.
Tổ chức thu thập thông tin và đánh giá chủ hàng, đánh giá các nhà cung ứng thông qua các nguồn thông tin hợp pháp; soát xét hợp đồng bốc xếp, làm hàng dự án và đại lý tàu, cùng với các đơn vị liên quan trong Công ty xây dựng, thống nhất biểu giá vận tải nội bộ, bốc xếp, kinh doanh kho bãi, hàng biển, hàng không và các dịch vụ có liên quan.
Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch tham gia điều chỉnh hợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Trực tiếp quan hệ giải quyết các khiếu nại của chủ hàng về các vụ liên quan đến chất lượng phục vụ Công ty. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
Tổ chức theo dõi, cập nhật, lưu trữ tài liệu, hồ sơ phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao; thực hiện các quy trình chất lượng của phòng trong hệ thống quản lý chất lượng.
6. Phòng Kho – Bãi
Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về việc quản lý, khai thác thiết bị xếp dỡ, nhà kho, bãi CY; đảm bảo luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức công tác tiếp thị nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty.
Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch và tham gia điều chỉnh hợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi, nhiệm vụ được giao. Tổ chức khai thác Kho-Bãi gồm các nghiệp vụ bảo quản, giao nhận hàng hóa trong Kho-Bãi, giao nhận hàng hóa với tàu, xếp dỡ, đóng góp hàng hóa trong container. Đảm bảo thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của khách hàng, nâng cao uy tín của Công ty.
Tổ chức việc xếp, dỡ các sản phẩm của nhà máy, công trình theo đúng quy trình yêu cầu xếp dỡ của khách hàng. Tổ chức theo dõi, cập nhật, lưu trữ tài liệu hồ sơ phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao.
7. Phòng Kỹ thuật – Vật tư
Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về các hoạt động mua sắm thiết bị, công cụ lao động, vật tư, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Theo dõi việc sử dụng, bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện và tiến hành tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa, thiết bị phương tiện. Tổ chức thu thập thông tin, đánh giá và đề xuất lựa chọn nhà cung ứng, trình BGĐ quyết định nhà cung ứng. Chỉ đạo và giám sát quá trình “mua hàng”, quản lý kỹ thuật, quản lý hồ sơ sửa chữa, lý lịch từng phương tiên.
Xây dựng kế hoạch mua sắm phụ tùng, vật tư, nhiên liệu cho từng kỳ kế hoạch, đảm bảo cung ứng kịp thời, chất lượng cao giá thành hợp lý; xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn, sửa chữa vừa và bảo dưỡng phương tiện theo đúng giờ phương tiện hoạt động hoặc theo km phương tiện lăn bánh. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
Tổ chức xây dựng định mức cấp phát tiêu hao phụ tùng vật tư, nhiên liệu, mua và tiến hành cấp phát phụ tùng vật tư, nhiêu liệu theo định mức. Cung cấp dụng cụ phục vụ đóng hàng kịp thời theo yêu cầu chủ hàng. Tiến hành sửa chữa trang thiết bị, máy móc, phương tiện, đảm bảo các phương tiện đều có số ngày vận doanh cao nhất, hiệu quả nhất.
Kiểm soát chất lượng sản phẩm, tổ chức đánh giá chất lượng sửa chữa, đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo an toàn cho phương tiện, thiết bị, tiết kiệm chi phí vật tư, phụ tùng, nhiêu liệu,… Tổ chức theo dõi, cập nhật, báo cáo, lưu trữ tài liệu hồ sơ phản ánh quá trình mua sắm, trang cấp và sửa chữa phương tiện, thiết bị sản xuất của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao. Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các quy trình chất lượng thuộc phòng quản lý.
8. Phòng Vận tải nội địa
Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về việc tổ chức quản lý, khai thác toàn bộ phương tiện vận chuyển đường bộ & bốc xếp bằng cầu trục; lâp kế hoạch điều động khai thác phương tiện theo từng tuyến đường, trọng lượng, loại hàng hóa, phù hợp với đặc tính kỹ thuật của từng loại phương tiện, đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất…
Tổ chức hệ thống theo dõi, kiểm tra lịch trình hoạt động của phương tiện, thời gian phương tiện Đi – Đến, thời gian Giao – Nhận hàng; theo dõi sản lượng vận tải và năng suất lao động; theo dõi cho phương tiện vào sửa chữa, bảo dưỡng đúng định kỳ để nâng cao tuổi thọ của phương tiện, khai thác tối đa phương tiện hiện có.
Có trách nhiệm báo cáo kịp thời BGĐ Công ty những vấn đề cần thiết, cấp bách có liên quan đến việc bảo đảm nguồn lực, sự cố về phương tiện, an toàn giao thông,… Khảo sát và đề xuất những tuyến đường vận chuyển an toàn, tiết kiệm chi phí, mang lại hiệu quả cao. Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các quy trình chất lượng thuộc phòng quản lý.
2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VẬN TẢI QUỐC TẾ NHẬT-VIỆT. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn của công ty
- Những thuận lợi :
Là một Công ty liên doanh giữa Việt Nam và Nhật Bản nên bên có nhiều thuận lợi trong việc tìm kiếm khách hàng từ phía nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản. Trong số đó phải kể đến khách hàng truyền thống và cũng là lớn nhất là Công ty Honda Việt Nam.
Tại Hải Phòng, với vị trí địa lý gần sát cảng Chùa Vẽ và mới đây Công ty vừa xây dựng một văn phòng giao dịch cùng một kho ngoại quan ngay trong khu công nghiệp Nomura. Ở một số thành phố lớn khác như Hà Nội, TP HCM Công ty đều có chi nhánh cũng như văn phòng đại diện của mình nhằm thực hiện tốt hơn việc liên hệ, Marketing, tìm kiếm khách hàng và đối tác.
Kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, các nhà đầu tư nước ngoài muốn tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở nước ta, đồng thời là rất nhiều hàng hóa từ khắp nơi trên thế giới. Điều đó thúc đẩy nhu cầu về dịch vụ hàng hải nói chung và vận chuyển hàng hóa nói riêng ngày càng tăng, đây vừa là thuận lợi vừa là thách thức với các Công ty vận tải như VIJACO.
- b) Những khó khăn:
Diễn biến không thuận lợi của thời tiết, giá nguyên – nhiên liệu, vật tư, thiết bị, tiền thuê đất… đều tăng cao; sự cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt (công nghệ, trang thiết bị, nhân lực…) giữa các Công ty trong ngành và với các đối tác bên ngoài vừa là động lực vừa là thách thức cho sự phát triển của từng Công ty và toàn ngành vận tải nói chung.
Cụ thể, trong thời gian qua giá cả xăng, dầu trong nước biến động không ngừng, khiến cho Công ty liên tục phải đối mặt với rất nhiều sức ép và khó khăn. Ban lãnh đạo Công ty phải rất nỗ lực trong việc thương lượng với khách hàng về giá cả cho mỗi chuyến hàng cũng như các dịch vụ khác liên quan. Thậm chí Công ty còn phải chịu tổn thất không nhỏ khi có những hợp đồng đã ký kết nhưng đến ngày vận chuyển giá xăng, dầu bất ngờ tăng lên.
Không chỉ có xăng dầu mà giá cả vật tư, thiết bị và một số khoản phụ phí khác cũng đều tăng cao làm cho việc bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện, máy móc liên tục gặp những bất lợi nhất định.
Mặc dù Công ty có kho, bãi đạt tiêu chuẩn cao đảm bảo tốt các yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật nhưng với tổng diện tích còn khá khiêm tốn (khoảng 8.000m2) VIJACO không có nhiều lợi thế về kinh doanh kho, bãi như một số các đối thủ cạnh tranh khác.
Trong thời gian gần đây, các Công ty tham gia vào lĩnh vực vận tải nội địa và dịch vụ hàng hải xuất hiện ngày càng nhiều khiến thị phần của VIJACO bị đe dọa nghiêm trọng. Đứng trước bài toán cạnh tranh gay gắt đó, ban lãnh đạo không ngừng bàn bạc, thương thảo nhằm đưa ra các giải pháp phát triển hợp lý để Công ty không bị động, ảnh hưởng nhiều trước những thách thức trên.
2.2.2 Những đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty: Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
- a) Những đặc thù của ngành:
Công ty vận tải quốc tế Nhật-Việt thực hiện nhiệm vụ kinh doanh về vận tải đường biển, đường bộ, đường không, khai thác hàng hoá giữa hai đầu cảng đi và cảng đến. Do đó nhu cầu vốn đầu tư rất lớn, đặc biệt là vào tài sản cố định, nhưng thời hạn thu hồi vốn thường phải kéo dài hơn.
- b) Tổ chức quản lý:
Công ty vận tải quốc tế Nhật – Việt là một công ty liên doanh giữa Nhật Bản và Việt Nam,có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty quản lý, có con dấu, tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước theo quy định của nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo điều lệ tổ chức công ty.
Loại hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty đang áp dụng theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến –chức năng. Bộ máy quản lý vận hành liên hoàn, đảm bảo chế độ một thủ trưởng. Giám đốc là người toàn quyền quyết định mọi công việc và chịu trách nhiệm về kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Công việc quản trị kinh doanh được chia ra những đơn vị riêng biệt hình thành nên những người lãnh đạo quản trị thực hiện một hay một số chức năng thuộc phận sự và quyền hạn được giao. Nhờ vậy phát huy được tính năng động sáng tạo và kiến thức kinh nghiệm quản trị của các lãnh đạo chức năng, cán bộ nhân viên các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc trong việc chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra. Làm cho khả năng thích ứng với những biến động của thị trường ngày càng nhạy bén hơn .
- c) Đặc điểm về máy móc thiết bị và công nghệ:
Hệ thống máy móc thiết bị là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Máy móc thiết bị thuộc ngành này là những loại có trọng tải lớn, cồng kềnh, và có giá trị rất lớn. Các trang thiết bị liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là các phương tiện vận tải (đường thuỷ, trên bộ) các phương tiện bốc xếp, phương tiện bảo quản hàng hoá. Hiện nay công ty đang nỗ lực đầu tư phát triển theo hướng nâng cao khả năng chuyên dùng hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao năng lực khai thác và tránh tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh, tận dụng khả năng thiết lập dây chuyền công nghệ khép kín; chú trọng việc cải tiến công nghệ vận chuyển – bốc xếp – giao nhận theo phương thức, từ kho đến kho và phân công chuyên môn hoá cao, nâng cao hơn nữa năng lực của đội tàu biển thông qua thuê mua và mua mới các tàu đi biển có trọng tải phù hợp. Sau đây là một số số liệu chủ yếu liên quan đến hệ thống trang thiết bị.
- Bảng 1. Phương tiện, thiết bị sử dụng trong hoạt động kinh doanh
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty vận tải quốc tế Nhật-Việt
Bước sang nền kinh tế thị trường, Vijaco cùng với các công ty khác đã gặp không ít khó khăn, đặc biệt là về vốn sản xuất kinh doanh, sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
Đánh giá đúng tình hình đó công ty đã kịp thời đầu tư thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, quy hoạch phát triển đội tàu, đầu tư nâng cấp, cải tạo các cảng trọng điểm… phấn đấu xây dựng công ty thành tập đoàn kinh tế lớn của Việt Nam.
Từ năm 2000 đến nay, chất lượng dịch vụ của công ty không ngừng tăng lên, mặc dù còn gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng sản phẩm dịch vụ của công ty đã được nhiều khách hàng tín nhiệm. Nhờ đó, trong những năm qua công ty dần có ưu thế, cụ thể như khách hàng đã chủ động tìm đến với tổng công ty. Ta có thể thấy qua một số chỉ tiêu sau:
- Bảng 2. Bảng tổng hợp doanh thu
Trên cơ sở phân tích, nhận định, đánh giá một cách khoa học, công ty xác định được chiến lược phát triển, trong đó nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện nay là tập trung xây dựng, phát triển nhanh các dịch vụ vận tải theo hướng đi lên hiện đại để nâng cao khả năng cạnh tranh, nhằm từng bước giành lại và tăng thêm thị phần vận tải hàng hoá tại Việt Nam, tiến tới tham gia chia sẻ thị phần của khu vực.
Qua bảng trên ta thấy: Vận tải nội địa là ngành kinh doanh trọng điểm, dịch vụ này luôn mang lại doanh thu rất lớn trong tổng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty. Năm 2027, doanh thu dịch vụ vận tải tăng 224.38% so với năm 2026. Điều này chứng tỏ, Công ty không ngừng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải bằng việc đầu tư thêm nhiều phương tiện vận tải mới, đa dạng về chất lượng và chủng loại.
Về dịch vụ kinh doanh kho bãi, năm 2027 tăng 248,59% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, việc mở rộng diện tích kho bãi trong thời gian qua (từ 6,000 m2 lên 8,000 m2) đã góp phần làm tăng doanh thu trong lĩnh vực kinh doanh kho bãi, tuy nhiên doanh thu đạt được mới chỉ ở mức tương đối tốt so với tiềm lực kho bãi của VIJACO.
Các dịch vụ khác bao gồm: dịch vụ môi giới hàng hải; sửa chữa container, thiết bị, phương tiện, forwarding… năm 2027 tăng với tỷ lệ 285.00%. Trong đó doanh thu từ dịch vụ forwarding chiếm tỷ trọng lớn nhất vì lưu lượng hàng hóa ra vào cảng Hải Phòng trong những năm gần đây không ngừng tăng lên. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
Năm 2027 doanh thu từ hoạt động tài chính (chủ yếu là tiền lãi gửi ngân hàng) tăng tương ứng là 608.22 %. Mức tăng này phần lớn là tiền lãi tăng lên khi Công ty nâng mức tiền gửi ngân hàng trong vốn lưu động.
Thu nhập khác năm 2027 tăng 473.48 %. Thu nhập khác của Công ty hàng năm thu về từ việc thanh lý phương tiện, thiết bị cũ là chính.
Qua các phân tích trên ta thấy ban lãnh đạo Công ty đã không ngừng cố gắng mở rộng, phát triển tiềm lực của mình nhằm mang lại doanh thu ngày một cao hơn. Trong đó doanh thu mang về từ ngành kinh doanh mũi nhọn là vận tải nội địa vẫn đóng vai trò đầu tàu, bên cạnh đó doanh thu từ hoạt động giao nhận cũng có mức vươn lên khá tốt, để có được đánh giá đúng đắn xem tình hình thực hiện doanh thu đã thực sự hiệu quả hay chưa ta cùng nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của VIJACO.
2.3. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
2.3.1. Bảng cân đối kế toán và đánh giá khái quát
Tài sản và nguồn vốn là hai mặt biểu hiện cùng một khối lượng tài sản hiện có của công ty nhưng được xem xét dưới hai góc độ khác nhau. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là quá trình vận động của tài sản và nguồn vốn tạo nên bức tranh tổng quát về tình hình tài chính của công ty.
Để có thể đánh giá một cách khái quát về tình hình sử dụng vốn của công ty thi phải xem xét việc bố trí cơ cấu nguồn vốn, phân tích biến động của các khoản nợ và nguồn vốn chủ sở hữu để thấy hết khả năng huy động vốn , khả năng tự đảm bảo về tài chính và mức độ độc lập cũng như tính chủ động trong kinh doanh của công ty.
- Bảng 3. Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty:
Đến thời điểm ngày 31/12/2027, tổng giá trị tài sản của công ty là 62,853,797,424 đồng.Ttrong đó, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm 59,66 tổng giá trị tài sản. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm 40,34 % tổng giá trị tài sản.
Tài sản ngắn hạn của công ty tăng là do tiền và các khoản tương đương tiền tăng. Số tiền năm 2026 đạt 4,26 % so với tổng giá trị tài sản. Và năm 2027 chiếm tỷ trọng 6.08 % so với tổng giá trị tài sản.
Qua bảng phân tích trên ta thấy, trong năm 2026 các khoản phải thu chiếm tỷ trọng là 7,35 % so với tổng giá trị tài sản. Nhưng sang đến năm 2027, các khoản phải thu chiếm 13,07 %. Điều này chứng tỏ công ty chưa chú trọng đến việc thu hồi các khoản nợ để tránh tồn đọng vốn từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh.
Tài sản dài hạn của công ty giảm đi, năm 2027 giảm 9.46% so với cùng kì năm ngoái. Trong bảng phân tích nêu trên, ta nhận thấy năm 2027, TSNH của công ty chiếm 59,66% tổng giá trị tài sản gấp 1,47 lần so với tỷ trọng của TSCĐ. Điều đó chứng tỏ trong năm vừa qua công ty đã bắt đầu chú ý tới việc đầu tư mua sắm mới TSCĐ để phục vụ khách hàng một cách tốt hơn.
Năm 2027, nợ phải trả chiếm 4,82 % giá trị tổng nguồn vốn, trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 95,18 % so với giá trị tổng nguồn vốn. Điều này chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của công ty cao. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao là một thuận lợi trong việc thanh toán, trang trải các khoản nợ với khách hàng, mặt khác với khả năng tài chính cao công ty có thể chủ động hơn trong việc trong việc đầu tư, đặc biệt công ty còn có khả năng mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh.
2.3.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh: Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
Báo cáo KQKD là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của Công ty đối với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí,… trong một kỳ báo cáo.
- Bảng 4. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
Năm 2027, doanh thu của công ty tăng 25,121,4,05,833 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 115,12% so với năm trước. Doanh thu của công ty tăng khá cao là do ban lãnh đạo công ty đã có những chính sách chính xác nhằm khai thác tối đa hiệu quả của các phương tiện vận tải, không ngừng tìm hiểu, thăm dò thị trường đưa ra những mức giá cạnh tranh để thu hút khách hàng.
Năm 2027, giá vốn hàng bán tăng 100,26% so với năm 2026. Giá vốn hàng bán của công ty tăng là do giá xăng dầu trong năm tăng mạnh và công ty đã đầu tư nhiều hơn cho các dịch vụ thuê ngoài (thuê xe ngoài Công ty và một số dịch vụ khác để vận chuyển, lắp đặt hàng hóa cho khách hàng. ).
Mức doanh thu trong năm 2027, tăng nhiều so với năm 2026. Đồng thời giá vốn hàng bán của công ty cũng tăng do những biến động của giá xăng dầu trong và ngoài nước. Nhưng điều đó cũng vẫn làm cho lợi nhuận gộp của công ty tăng 143,89%.
Doanh thu từ hoạt động tài chính (tiền lãi ngân hàng) năm 2027 tăng so với năm 2026 là 190,903,387 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 20,81 %.
Chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2027 tăng 1,083,389,201 đồng, tăng 26,36% so với năm trước. Nguyên nhân tăng là do chi phí tiền lương, công tác phí, chi phí khác đều tăng. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
Chi phí tài chính trong kì biến đổi do phát sinh chênh lệch tỷ giá, tăng 408,041 đồng vì trong năm qua giá ngoại tệ USD biến động không ổn định.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 9,804,426,946 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 232,51%.
Lợi nhuận từ các hoạt động khác của công ty cũng tăng lên 18,136,419 đồng, tăng 128,23% so với cùng kì năm trước.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2027 tăng 236,32%. Ngoài những nguyên nhân đã kể trên thì còn một nguyên nhân nữa là do công ty đã thành công trong việc lập một nhóm chuyên liên hệ tìm kiếm các chuyến hàng 2 chiều từ Bắc vào Nam. Do đó xe tải chở hàng cho nhà máy Honda Việt Nam từ Vĩnh Phú đi tp.Hồ Chí Minh khi quay về sẽ hạn chế được số lần đi không hàng.
Xem xét các chỉ tiêu mức sinh lợi của công ty trong năm qua để thấy rõ hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty:
- Bảng 5. Các chỉ tiêu sinh lợi:
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy, năm 2027 vừa qua tuy phải đương đầu với cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng công ty vẫn duy trì mức tăng trưởng của mình năm sau cao hơn năm trước. Điều đó cho thấy công ty không ngừng lớn mạnh, khẳng định tên tuổi của mình trên thị trường.
2.3.3. Phân tích chung về vốn kinh doanh của công ty
2.3.3.1. Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty
- Bảng 6. Cơ cấu vốn và nguồn vốn
Trong năm 2027, tổng nguồn vốn tăng thêm 10,002,989,330 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 18,93 % so với năm 2026. Trong đó: Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
Vốn lưu động: Năm 2027, vốn lưu động của công ty chiếm 59,66% trong tổng vốn kinh doanh. Như vậy trong năm 2027 vốn lưu động của công ty đã tăng thêm 10,963,151,609 đồng, tăng 41,32% so với năm 2026.
Vốn cố định: Trong năm vừa qua vốn cố đinh của công ty giảm so với năm 2026. Trong khi vốn cố đinh của năm ngoái chiếm 49,8% tổng vốn kinh doanh, thì sang năm 2027 thì chỉ chiếm có 40,34% tổng vốn kinh doanh. Giảm 960,162,279 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 3,65%.
Qua bảng cơ cấu vốn của công ty cho thấy: Trong năm 2027 vốn lưu động chiếm 59,66% lớn hơn vốn cố định (40,34%). Nguyên nhân là do công ty kinh doanh vận tải nên đòi hỏi lượng vốn lưu động lớn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty.
- Tình hình tổ chức nguồn vốn kinh doanh của công ty;
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2027 chiếm 95,18% trong tổng nguồn vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng là do sự tăng lên của lợi nhuận để lại.
Đối với nợ phải trả của công ty thì trong năm 2027 này nợ phải trả tăng thêm 6,14%.
Để có một kết luận chính xác hơn về tính lợp lý trong công tác tổ chức vốn lưu động của công ty, ta xem xét bảng sau đây:
- Bảng 7. Bảng chỉ tiêu mắc nợ của công ty:
Hệ số nợ của công ty năm 2027 giảm 0,06 lần so với năm 2026, hệ số vốn chủ của công ty tăng lên 0,06 lần so với năm 2026. Chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của công ty cao. Tuy nhiên nếu sử dụng một lượng lớn vốn chủ như vậy sẽ không khuếch đại được tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho công ty nếu trong trường hợp công ty có khả năng sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả.
Xét tới khoản mục nợ phải trả, ta thấy năm 2027 nợ phải trả tăng thêm 175,324,114 đồng. Các khoản nợ ngắn hạn của công ty chủ yếu là mua xăng dầu, trong năm qua giá xăng dầu trên thị trường có nhiều thay đổi nên công ty phải trả nhiều hơn, khoản tiền mua xăng dầu này thường có thời hạn trả gốc và lãi nhanh điều đó đôi chút ảnh hưởng tới tình hình tài chính của công ty. Nhưng nhìn chung công ty kiểm soát tốt khoản nợ phải trả người bán, tình hình tài chính của công ty tốt.
- Bảng 8. So sánh các khoản bị chiếm dụng và đi chiếm dụng của công ty:
Qua bảng trên ta thấy, năm 2027 các khoản phải thu lớn hơn các khoản chi nên chênh lệch thu chi là 5,181,510,547 đồng. Như vậy vốn bị chiếm dụng lớn hơn vốn đi chiếm dụng (nếu công ty đi chiếm dụng 1 đồng thì lại bị chiếm dụng 2,7 đồng). Do đó công ty nên đưa ra các chính sách thích hợp để kiểm soát việc thu hồi nợ, không để bị chiếm dụng đồng vốn quá lâu, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.
2.4. PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
2.4.1. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty:
- Bảng 9. Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Trong năm 2027, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên 7,380,757,960 đồng với tỷ lệ tăng là 236,32% so với năm 2026. Điều này cho thấy sự cố gắng, nỗ lực rất lớn của công ty trong việc tăng lợi nhuận. Bên cạnh đó lợi nhuận tăng cao còn do các khoản thu nhập khác tăng, doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăng. Tuy nhiên để có sự đánh giá cụ thể ta xem xét một số chỉ tiêu sau:
- Vòng quay toàn bộ vốn:
Là chỉ tiêu phản ánh một cách khái quát nhất tình hính sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Năm 2027, vốn kinh doanh luân chuyển được 0,811 vòng, so với năm 2026 đã tăng 0,385 vòng. Số vòng quay toàn bộ tăng cũng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2027 giảm so với năm trước. Nguyên nhân là do sự tăng lên của vốn kinh doanh bình quân. Vốn kinh doanh bình quân tăng nhưng sử dụng chưa hiệu quả.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân:
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, là mục tiêu kinh doanh mà công ty theo đuổi. Năm 2027, tỷ suất này là 19.13% tăng so với năm 2026, tương ứng với tỷ lệ là tăng là 184,3%. Sở dĩ như vậy là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế nhanh hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu bình quân (7,380,757,960 đ>6,942,584,753đ). Lợi nhuận sau thuế tăng chứng tỏ công ty hoạt động hiệu quả làm tăng lợi nhuận. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
- Tỷ suất Lợi nhuận/Vốn kinh doanh bình quân:
Năm 2027, chỉ tiêu này là 18,16%, nghĩa là cứ 1 đồng vốn bỏ ra được 0,1816 đồng lợi nhuận, tăng 12% so với năm trước, điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty tăng.
- Ta có: TS LN/VKD= TSLN/DT* vòng quay VKD
Ta thấy nguyên nhân làm cho tỷ suất này tăng là do tác động của 2 yếu tố: Thứ nhất, năm báo cáo số vòng quay của vốn kinh doanh tăng, do doanh thu thuần tăng 115,12%, trong khi vốn kinh doanh bình quân tăng 13,18%. Nên vòng quay vốn kinh doanh hoạt động đã hiệu quả. Điều này chứng tỏ công ty huy động nguồn vốn kinh doanh hiện có vào sản xuất kinh doanh làm doanh thu trong kỳ cao hơn.
Thứ hai, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu năm 2027 cao hơn 8,06% so với năm 2026, tương ứng với tỷ lệ tăng là 56,34%. Lợi nhuận sau thuế có trên 1đồng doanh thu thuần tăng 0,086 đồng.
Do đó, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh tăng là do sự tăng lên của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tương ứng với vòng quay vốn kinh doanh cũng tăng.
2.4.2. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Bảng 10. Bảng kết cấu vốn lưu động của công ty :
Tại thời điểm năm 2027, tổng vốn lưu động của công ty là 37,496,737,068 đồng. Trong đó, vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng 6,08% tổng vốn lưu động. Tiếp đến là khoản đầu tư tài chính tăng 5,000,000,000 đồng so với năm trước, tương ứng với tỷ lệ tăng là 25%. Các khoản phải thu ngắn hạn, chiếm tỷ trọng 13,07%, tăng so với cùng kì năm ngoái. Hàng tồn kho trong kì cũng có biến động so với năm trước, do tình hình vật giá gia tăng, hàng tồn kho chiếm 0,69% tổng vốn lưu động, tăng nhẹ so với năm trước, tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,04%. Tài sản ngắn hạn trong năm giảm so với năm trước, giảm 52,29%.
So với năm 2026, quy mô vốn lưu động tăng 10,936,151,309 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 41,32 %. Trong đó, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu, hàng tồn kho đều nhỏ hơn so với năm 2027. Chỉ có tài sản ngắn hạn khác là lớn hơn so với năm nay.
Các số liệu trên chỉ đưa ra đánh giá khái quát về cơ cấu vốn lưu động của công ty. Để phân tích, đánh giá cần kết hợp đặc điểm và tình hình thực tế vốn lưu động. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
2.4.2.1. Vốn bằng tiền và khả năng thanh toán:
- Bảng 11. Vốn bằng tiền và khả năng thanh toán:
Trong năm 2027, vốn bằng tiền của công ty là 3,822,373,198 đồng, tăng so với năm 2026 là 1,572,484,599 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 69,89%. Tỷ trọng vốn bằng tiền của công ty chiếm 6,08% vốn lưu động, tỷ trọng vốn bằng tiền của công ty vừa đủ để có thể đáp ứng nhanh các khoản chi cần thiết, cũng như có cơ hội tốt trong kinh doanh. Với tỷ trọng vốn bằng tiền hợp lý, cũng có nghĩa là khả năng sinh lời của đồng vốn khá cao.
Phân tích khả năng thanh toán của công ty:
- Thứ nhất, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn:
Năm 2027, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn tăng so với năm 2026, thể hiện khả năng thanh toán của công ty là rất tốt. Trong năm 2027, công ty chỉ cần bỏ ra 8% số tài sản lưu động là có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên không phải hệ số này càng cao càng tốt, vì khi có một lượng tài sản lưu động tồn trữ lớn phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả vì bộ phận này không vận động, không sinh lời.
- Thứ hai, hệ số thanh toán nhanh:
Ta thấy hệ số này của công ty tăng lên, năm 2026 là 9,17, sang năm 2027 tăng lên 3,06, nghĩa là hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2027 la 12,23. Hệ số thanh toán nhanh của công ty lớn hơn 1, chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn. Và với hệ số như vậy công ty sẽ không phải bán đi bất cứ một tài sản dự trữ nào để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn của mình.
- Thứ ba, hệ số thanh toán tức thời:
Hệ số này của công ty cũng tăng lên, hệ số này có thể nói là tương đối ổn, chứng tỏ khả năng thanh toán ngay các khoản nợ tới hạn của công ty được thực hiện nhanh chóng. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
2.4.2.2. Tình hình quản lý các khoản phải thu:
- Bảng 12. Bảng kết cấu vốn lưu động của công ty :
Căn cứ vào bảng kết cấu VLĐ của công ty, vào năm 2027, các khoản phải chiếm 13,07 % VLĐ, tăng 4,327,153,029 đồng so với năm ngoái ứng với tỷ lệ tăng là 111,37%. trong đó tăng chủ yếu do các khoản phải thu khách hàng tăng tăng là 126,22%. Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh tế thế giới năm vừa qua có nhiều biến động làm cho các khách hàng của công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán tiền hàng cũng như tiền nợ. Trong năm tới công ty cần quản lý chặt hơn các khoản nợ của khách hàng để tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn của công ty quá lâu.
- Phải thu nội bộ trong năm 2027 tăng 49,415,206 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 12,82%
- Phải thu khác tăng trong năm qua cũng tăng thêm 105,904,545 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 54,43%.
- Để hiểu kĩ hơn công tác thu hồi nợ , ta xem xét chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân.
Bảng 13. Bảng vòng quay và kỳ thu tiền bình quân :
Vòng quay các khoản phải thu là thước đo hiệu quả của cty trong việc thu hồi nợ, vòng quay các khoản phải thu càng lớn, hiệu quả thu hồi nợ càng cao. Trong năm 2026, số vòng quay các khoản phải thu là 6,76 vòng, thì sang đến năm 2027, số vòng quay này đã tăng lên 7.76 vòng. Điều đó đã làm giảm kì thu tiền bình quân của công ty giảm 6,38 ngày. Nguyên nhân giảm kì thu tiền do doanh thu thuần tăng, số dư bình quân các khoản phải thu tăng, điều đó chứng tỏ trong năm vừa qua công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc thu hồi các khoản nợ, hạn chế vốn bị chiếm dụng (nếu không hạn chế chứng tỏ việc quản lý nợ chưa tốt). Tuy nhiên việc thu hồi nợ cũng chưa thật hiệu quả, do đó trong năm tới công ty cần có các biện pháp thích hợp để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ nhằm tăng vòng quay các khoản phải thu và giảm kì thu tiền bình quân.
2.4.2.3. Tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kho:
- Bảng 14. Tình hình quản lý hàng tồn kho
Năm 2027 vòng quay hàng tồn kho của công ty là 74vòng. Vòng quay hàng tồn kho cuối kì tăng 25 vòng so với năm trước. Điều này chứng tỏ khả năng giải phóng hàng tồn kho của công ty nhanh, công ty đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh trên thị trường, công ty nên tiếp tục phát huy. Công ty cần tăng cường các biện pháp như tiếp thị, marketing, quảng cáo… để tăng khả năng giải phóng hàng tồn kho, tăng khả năng thanh toán một cách hiệu quả nhất.
Qua xem xét tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty, ta thấy trong đó có nhiều vấn đề tồn tại cần khắc phục như vấn đề các khoản phải thu khách hàng của công ty là khá cao… Do đó công ty nên đưa ra các chính sách thích hợp để kiểm soát việc thu hồi nợ, không để bị chiếm dụng đồng vốn quá lâu, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.
2.4.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty:
- Bảng 15. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
Qua bảng trên xét về số vòng luân chuyển VLĐ và thời gian một vòng luân chuyển ta thấy vòng quay của vốn lưu động có sự thay đổi theo các năm: năm 2026 với 0.95 vòng trong một năm và thời gian của một vòng quay là 377.91 ngày, đến năm 2027 số vòng quay là 1.47 vòng và thời gian chỉ còn 245.52 ngày. Thời gian một vòng luân chuyển đã giảm nhưng còn khá dài. Vì vậy, đòi hỏi Công ty cần phải tìm cách đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động bằng các biện pháp thu hồi công nợ tích cực hơn, đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn, qua đó từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Chỉ tiêu Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động cho biết năm 2026 để tạo ra 1 triệu đồng lợi nhuận cần 7.33 triệu đồng vốn lưu động, năm 2027 cần 3.05 triệu đồng vốn lưu động. Năm 2027 chỉ tiêu này giảm xuống so với năm 2026 là 4.29 triệu đồng, tương ứng với 41.56%. Chỉ tiêu này giảm là do tốc độ tăng vốn lưu động bình quân (139.76%) nhỏ hơn tốc độ tăng của LNST (336.52%). Nguyên nhân là do trong năm 2027 Công ty chỉ nâng mức vốn lưu động lên không quá nhiều nhưng lợi nhuận vẫn tăng rất cao, VIJACO đã có những quyết định đầu tư hợp lý từ đồng vốn của mình để mang lại hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt hơn.
Năm 2026 vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân có số vòng quay là 6.76 vòng, sang năm 2027 số vòng quay tăng thêm 1 vòng tức 7.76 vòng làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm xuống từ 53.22 còn 46.39 ngày. Rõ ràng tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh hơn và kỳ thu tiền được rút ngắn lại.
Về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, năm 2026 cứ một triệu đồng vốn lưu động của Công ty thì tạo ra được 0.14 triệu đồng lợi nhuận, năm 2027 là 0.33. Như vậy, năm 2027 lợi nhuận đã tăng với năm 2026 là 0.19 triệu đồng / triệu đồng vốn lưu động, tương ứng với 240.63%. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty có xu hướng tăng lên, mức lợi nhuận làm ra từ vốn lưu động là tương đối tốt.
2.4.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định: Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
- Bảng 16. Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Qua bảng trên ta thấy sức sản xuất của TSCĐ ngày càng tăng. Năm 2026, cứ 1 triệu đồng nguyên giá bình quân TSCĐ bỏ ra đem lại 0.46 triệu đồng doanh thu thuần, năm 2027 là 0,98 triệu đồng, tăng 0,52 triệu đồng so với năm 2026, tương ứng với 211,64 %. Do doanh thu thuần năm 2027 tăng 215,12% so với năm 2026, trong khi đó nguyên giá bình quân TSCĐ chỉ tăng 101,64%. Như vậy Công ty đã có sự đầu tư về TSCĐ mới, đồng thời vẫn tiếp tục khai thác hiệu quả sử dụng của các phương tiện, thiết bị cũ.
Xét về sức sinh lời TSCĐ ta thấy năm 2026, cứ 1 triệu đồng nguyên giá TSCĐ lại đem về 0.09 triệu đồng lợi nhuận trước thuế, năm 2027 là 0.29 triệu đồng, tăng 0.2 triệu đồng, tương ứng với 326,78%. Có mức tăng này chủ yếu là do tăng lợi nhuận sau thuế là 336,32% và nguyên giá TSCĐ tăng 101,64%. Điều này thể hiện sự hợp lý về lợi nhuận thu được do doanh thu năm 2027 tăng khá cao so với năm 2026 trong khi nguyên giá TSCĐ tăng không đáng kể.
Năm 2026 mỗi triệu đồng vốn cố định bình quân tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra 0,77 triệu đồng doanh thu, năm 2027 tạo ra 1,82 triệu đồng doanh thu, tương ứng với 234,87 %. Nguyên nhân do doanh thu thuần năm 2027 tăng mạnh 215,12% và vốn cố định bình quân giảm 91.59% so với năm 2026.
Tỷ suất hao phí TSCĐ trong thời gian qua có xu hướng giảm xuống, cụ thể năm 2026 là 2,15 triệu đồng, đến năm 2027 là 1,02 triệu đồng, giảm 1,14 triệu đồng, mức giảm là 47,25%. Như vậy công ty đã có những chính sách sử dụng TSCĐ ngày một hợp lý và hiệu quả nhằm loại bỏ dần những hao phí trong việc sử dụng TSCĐ của quá trình kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định cho biết 1 triệu đồng vốn cố định bình quân trong năm 2026 mang lại 0.11 triệu đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2027 mang lại 0.41 triệu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2027 chỉ tiêu này tăng so với năm 2026 là 0,3 triệu đồng, tương ứng với 367,19%. Có sự tăng lên này là do năm 2027 lợi nhuận sau thuế có mức tăng mạnh 336,32%, trong khi vốn cố định bình quân giảm 91.59% so với năm 2026. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty ngày càng được cải thiện, nâng cao. Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty vận tải.
Qua các số liệu phân tích trên, chúng ta có thể nhận thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của VIJACO là tương đối tốt, Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu sự hao phí đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng của TSCĐ. Tuy nhiên sự phát triển này chưa tương xứng với tiềm lực và với những đồng vốn đã bỏ ra của Công ty, ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, nhân viên trong Công ty cần phải nỗ lực phát huy, cải thiện hiệu quả sử dụng vốn cố định của mình tốt hơn nữa.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại công ty vận tải


Pingback: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty vận tải