Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1. Giới thiệu khái quát về cơ sở nghiên cứu
2.1.1 Tổng quan về trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC
Người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Thái Sơn – Chức danh: Giám đốc
Số giấy CN ĐKKD: Trung tâm Ngoại Ngữ – Tin Học HueITC được thành lập theo Quyết định số 1023/QĐ-SGD&ĐT ngày 17/06/2015 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.
Địa chỉ: 66 Bà Triệu, Thành phố Huế.
Fanpage: https://www.facebook.cm/ngoainguhueitc Quá trình hình thành và phát triển:
Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC là đơn vị đào tạo được Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế cấp phép thành lập theo quyết định số 1023/QĐ-GD&ĐT ngày 17/06/2015 với chức năng chính là đào tạo và tổ chức sát hạch các chứng chỉ quốc gia ngoại ngữ, tin học cho học sinh, sinh viên, các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế và các tỉnh lân cận.
Với hơn 14 năm kinh nghiệm hoạt động cùng với sự quy tụ của đội ngũ cán bộ có trình độ cao, dày dạn kinh nghiệm và rất tâm huyết với nghề nghiệp, những năm qua HueITC đã tổ chức đào tạo và sát hạch cho hàng nghìn học viên có nhu cầu trên địa bàn thành phố Huế và các tỉnh Miền trung và Tây Nguyên.
Với tôn chỉ “Khởi tạo ước mơ – Đồng hành thành công”, HueITC cam kết cống hiến và phục vụ bằng tất cả tri thức, nhiệt tâm và tinh thần trách nhiệm cao nhất, đặt sự thành công của học viên lên hàng đầu và cam kết chất lượng đào tạo, dịch vụ uy tín nhất.
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của trung tâm Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Đào tạo và tổ chức sát hạch các chứng chỉ quốc gia ngoại ngữ, tin học cho học sinh, sinh viên, các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế và các tỉnh lân cận.
Bảng 2. 1. Các khóa học dịch vụ trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC đang kinh doanh
| Khóa học | Phí trọn gói | Thời gian học |
| Chứng chỉ Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản | 500 000 | 3 buổi |
| Chứng chỉ Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (Cấp tốc) | 800 000 | 2 buổi |
| Chứng chỉ TOEFL A2 | 4 500 000 | 5 buổi |
| Chứng nhận B1 tiếng Anh | 7 500 000 | 7 buổi |
| Chứng nhận B2 tiếng Anh | 13 000 000 | 10 buổi |
| Chứng nhận B1 tiếng Pháp | 8 500 000 | 10 buổi |
(Nguồn: HueITC cung cấp)
Phí trọn gói đã bao gồm: Học phí, lệ phí thi và hồ sơ và các khoản phí phát sinh khác.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Sơ đồ 2. 1. Cơ cấu tổ chức trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC
BAN GIÁM ĐỐC
1. Giám đốc: Ông Nguyễn Thái Sơn
- Điện thoại: 09.6464.2025
- Email: Nguyenthaison2202@gmail. Chức năng, nhiệm vụ:
- Là người điều hành các hoạt động hàng ngày của trung tâm, từ việc tổ chức thi,
- lập quan hệ ngoại giao đến việc làm hồ sơ và tuyển sinh.
- Tổ chức các quyết định mà trung tâm đề ra.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh và thi cử của trung tâm.
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ trung tâm.
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức của trung tâm.
- Tuyển dụng nhân sự trung tâm.
- Thông báo các thông tin thi cử kịp thời cho các nhân viên cấp dưới.
- Đưa ra các chương trình đào tạo hợp lí cho trung tâm phù hợp với nguồn nhân lực.
2. Phó giám đốc: Ông Nguyễn Phúc Hưng Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
- Điện thoại: 0983.535.826 Email: Phuchung83@gmail. Chức năng, nhiệm vụ:
- Hỗ trợ trong việc quản lý điều hành trung tâm dưới sự phân công của giám đốc.
- Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trươc giám đốc.
- Thực hiện công tác tuyển sinh cho trung tâm.
- Tham mưu thực hiện chức năng quản lý, quản trị nguồn nhân lực.
CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN
(1) Phòng Đào tạo:
- Trưởng phòng: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hà Điện thoại: 0905.868.798
- Email: Sonca208@gmail. Chức năng, nhiệm vụ:
- Tham mưu cho giám đốc chương trình đào tạo cho trung tâm.
- Sắp xếp các lớp ôn tập cho các khóa thi
- Nắm tình hình học tập của từng học viên và đưa ra các phương án hỗ trợ.
2. Phòng Tư vấn tuyển sinh
- Trưởng phòng: Ông Thái Văn Lâm Điện thoại: 038.744.3954
- Email: thanthailam@gmail. Chức năng, nhiệm vụ:
- Thực hiện và triển khai công việc tuyển sinh các khóa học cho trung tâm
- Tham mưu với Ban lãnh đạo về công tác tuyển sinh nhằm đảm bảo phương án tuyển sinh đạt được hiệu quả
- Lập kế hoạch chi tiết về kế hoạch tuyển sinh và báo cáo công tác tuyển sinh cho Ban giám đốc.
- Báo cáo định kỳ/ đột xuất cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan trong phạm vi trách nhiệm công việc được giao
- Thực hiện đào tạo các nội dung và kỹ năng tuyển sinh, làm việc cơ bản cho nhân viên cấp dưới như chuyên viên tư vấn, cộng tác viên
- Thực hiện xây dựng mối quan hệ với các đối tác bên ngoài, cộng tác viên để đảm bảo chỉ tiêu tuyển sinh đề ra.
(3) Phòng Tài chính Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
- Trưởng phòng: Bà Đặng Thị Thanh Nhàn Điện thoại: 0905.212.990
- Email: mydarling5.3.11@gmail. Chức năng, nhiệm vụ:
- Quan sát, thu nhận và lưu trữ một cách có hệ thống các hoạt động kinh doanh hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác như giám sát, thực hiện các khoản thu chi, tính tiền lương nhân viên.
- Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác nhau, ghi vào sổ kế toán để theo dõi một cách có hệ thống sự biến động tài sản có nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thực hiện các công việc liên quan đến quyền và nghĩa vụ nộp thuế của trung tâm.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
4. Văn thư/ Quản lý chứng chỉ
- Trưởng phòng: Bà Lê Thị Hồng Điện thoại: 039.897.2345
- Email: honggiaovu@gmail. Chức năng nhiệm vụ:
- Tham mưu, tổng hợp giúp lãnh đạo trung tâm phối hợp các hoạt động chung giữa các phòng chuyên môn trong trung tâm.
- Làm đầu mối quan hệ với các đơn vị khác theo phận sự phân công lãnh đạo của trung tâm.
- Thực hiện công tác tổng hợp, điều phối theo chương trình, kế hoạch làm việc và thực hiện công tác tổ chức, hành chính, quản trị đối với trung tâm đảm bảo tính thống nhất, liên tục và hiệu quả.
- Quản lý công văn đến, công văn đi, hồ sơ, tài liệu, văn bẳng, chứng chỉ; quản lý
- và sử dụng con dấu theo công dụng của công tác văn thư, lưu trữ.
2.1.4. Cơ sở vật chất:
Hiện tại trung tâm đang có 60 máy tính kết nối internet, 60 headphones và 60 bộ bàn ghế phục vụ cho việc dạy, học và sát hạch cho học viên trong các khóa học tin học và tiếng anh. Phòng học có trang bị hệ thống điều hòa, quạt, camera.
2.1.5. Tình hình kinh doanh
Tình hình học viên đăng kí hỗ trợ đào tạo và sát hạch của các khóa học từ năm 2023 đến quý III 2025:
Bảng 2.2. Tình hình học viên đăng ký hỗ trợ đào tạo và sát hạch của các khóa học từ năm 2023 đến quý III 2025
(Đơn vị: Học viên) Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
| Khóa học | 2023 | 2024 | Quý I, II, III 2025 |
| Công nghệ thông tin cơ bản | 1496 | 1597 | 778 |
| TOEFL A2 | 257 | 301 | 165 |
| B1 tiếng Anh | 168 | 136 | 95 |
| B2 tiếng Anh | 23 | 19 | 17 |
| B1 tiếng Pháp | 5 | 4 | 3 |
(Nguồn: Tác giả xử lý số liệu do HueITC cung cấp)
Nhìn chung, tỉ lệ học viên đăng ký các khóa học không có sự thay đổi nhiều qua 3 năm. Tỉ lệ học viên đăng kí nhiều nhất là khóa học Chứng chỉ Ứng dụng CNTT cơ bản, là khóa học chủ đạo tại trung tâm, đây cũng là khóa học có mức học phí thấp nhất trong các khóa học. B1 tiếng Pháp là khóa học có số lượng học viên ít nhất.
Tình hình học viên đăng kí hỗ trợ đào tạo và sát hạch của từng khóa học trong 3 quý đầu năm 2025:
Hình 2. 1. Tình hình học viên đăng ký hỗ trợ đào tạo và sát hạch các khóa học trong 3 quý đầu năm 2025
Doanh số một năm 2025 đầy biến động, cụ thể có 2 giai đoạn số học viên đăng kí các khóa học rất ít, thậm chí bằng 0, là từ tháng 2 tới tháng 5 và tháng 8. Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của Covid-19, Thủ tướng chính phủ chỉ thị các biện pháp phòng và chống Covid-19 và tâm lí của khách hàng ngại ra đường, tiếp xúc và làm những việc không thiết yếu. Tháng 6 là đỉnh điểm của số lượng học viên đăng kí các khóa học bởi tháng này có một đợt tuyển dụng thuế rất lớn và đây là thời điểm ra trường của sinh viên, họ cần chứng chỉ để xin việc, đủ điều kiện ra trường.
Xếp loại chứng chỉ CNTT cơ bản của học viên từ 2023 – quý III 2025
Bảng 2.3 Xếp loại chứng chỉ CNTT cơ bản của học viên từ 2023 – quý III 2025
| Xếp loại | 2023 | 2024 | Quý I, II, III 2025 |
| Giỏi | 680 | 711 | 326 |
| Khá | 763 | 884 | 452 |
| Trung bình | 3 | 2 | 0 |
Dễ dàng thấy học viên hầu hết đạt từ khá trở lên, tỉ lệ học viên xếp loại trung bình chiếm một tỉ lệ gần như bằng 0.
2.2. Kết quả phân tích đánh giá khách hàng đối với khóa học ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
2.2.1 Phân tích kết quả nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tổng cộng có 120 bảng khảo sát được phát ra và thu về. Sau khi kiểm tra có 10 bảng hỏi không đạt yêu cầu (chủ yếu là điền thông tin không đầy đủ) nên bị loại. Vì vậy 110 bảng câu hỏi sẽ được đưa vào phân tích như sau:
2.2.1.1. Thống kê mô tả mẫu
Thống kê mô tả đặc điểm mẫu điều tra
Với cỡ mẫu là n = 110
Bảng 2. 4. Đặc điểm mẫu điều tra
| Tiêu chí | Phân loại | Số lượng (Học viên) | Tỷ lệ (%) |
| Giới tính | Nam | 53 | 48,2 |
| Nữ | 57 | 51,8 | |
| Độ tuổi | Dưới 23 | 38 | 34,5 |
| Từ 23 – 35 tuổi | 54 | 49,1 | |
| Trên 35 | 18 | 16,4 | |
| Thu nhập bình quân tháng | < 3 triệu/tháng | 40 | 36,4 |
| 3 – 5 triệu/tháng | 43 | 39,1 | |
| 5 –10 triệu/tháng | 25 | 22,7 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Về giới tính: Trong tổng số mẫu là 110 khách hàng được khảo sát, khách hàng là học viên nữ chiếm 51,8 % (tương đương 57 khách hàng) và nam là 48,2% (tương đương 53 khách hàng).
Về độ tuổi: Thống kê được trong mẫu điều tra có 38 (chiếm 34,5%) khách hàng có độ tuổi dưới 23 tuổi; 54 khách hàng có độ tuổi từ 23 đến dưới 35 (chiếm 49,1%) và 18 khách hàng (chiếm 16,4%) trên 35 tuổi. Có thể thấy khách hàng tham gia trả lời phỏng vấn đa số là những người dưới 35 tuổi. Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Về thu nhập: Trong mẫu điều tra có 36,4% (40 khách hàng) có thu nhập dưới 3 triệu/tháng; 39,1% (43 khách hàng) có thu nhập 3 đến dưới 5 triệu/tháng; 22,7% (25 khách hàng) có thu nhập từ 5 đến 10 triệu/tháng và 1,8% (2 khách hàng) có thu nhập lớn hơn 10 triệu/tháng.
Về công việc: Trong mẫu có 33 khách hàng đang là sinh viên (chiếm 30,0%); 38 khách hàng đang là công chức, viên chức (chiếm 34,5%); 24 khách hàng là nhân viên văn phòng (chiếm 21,8%), số còn lại là khác chiếm 13,6%.
- Thống kê mô tả theo hành vi của khách hàng
Trong mẫu điều tra, 100% khách hàng được khảo sát đều trả lời đã từng tham gia khóa học về Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – tin học HUEITC, điều này sẽ giúp kết quả khảo sát được khách quan.
Trong mẫu điều tra, có 82 khách hàng (74,5%) đã tham gia 1 khóa học của HUEITC; 22 khách hàng (20,0%) đã tham gia từ 2 – 3 khóa học tại HueITC và 6 khách hàng còn lại (5,5%) cho biết đã tham gia trên 3 khóa học tại đây.
Hình 2. 2: Số lượng khóa học về CNTT tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC mà khách hàng đã tham gia
Những nguồn thông tin tham khảo giúp khách hàng biết đến các khóa học về Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC, chủ yếu qua bạn bè/đồng nghiệp/ người thân … chiếm 41,8%, từ Internet (Mạng xã hội, Google…) là 36,4%; nhân viên tư vấn là 31,8%; từ những buổi chia sẻ của trung tâm là 21,8%; từ khác là 24,5% và kinh nghiệm cá nhân là 19,1%.
Bảng 2. 5. Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến các khóa học về Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Hình thức tham gia các khóa học của những khách hàng được khảo sát chủ yếu là tham gia nhóm bạn với 89 khách hàng chiếm 80,9%, tiếp theo đó là một mình với 11 khách hàng chiếm 10,0%; tham gia cùng tổ chức, cơ quan chiếm 10 khách hàng (9,1%).
2.2.1.2. Thống kê mô tả các yếu tố biến quan sát
Bảng 2. 6. Bảng thống kê mô tả các biến quan sát
| Tổng số quan sát | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| THAMKHAO1 | 110 | 1 | 5 | 3,08 | 0,949 |
| THAMKHAO2 | 110 | 1 | 5 | 3,16 | 0,982 |
| THAIDO1 | 110 | 2 | 5 | 3,41 | 0,827 |
| THAIDO2 | 110 | 1 | 5 | 3,45 | 0,884 |
| THAIDO3 | 110 | 2 | 5 | 3.45 | 0,905 |
| THAIDO4 | 110 | 2 | 5 | 3.46 | 0,895 |
| CLUT1 | 110 | 2 | 5 | 3,45 | 0,724 |
| CLUT2 | 110 | 2 | 5 | 3,57 | 0,748 |
| CLUT3 | 110 | 2 | 5 | 3,63 | 0,648 |
| HOCTAP1 | 110 | 2 | 5 | 3,55 | 0,819 |
| HOCTAP2 | 110 | 2 | 5 | 3,62 | 0,790 |
| HOCTAP3 | 110 | 2 | 5 | 3,62 | 0,824 |
| HOCPHI1 | 110 | 1 | 5 | 3,44 | 1,146 |
| HOCPHI2 | 110 | 1 | 5 | 3,48 | 1,115 |
| HOCPHI3 | 110 | 1 | 5 | 3,45 | 1,130 |
| TT1 | 110 | 1 | 5 | 3,67 | 0,705 |
| TT2 | 110 | 2 | 5 | 3,80 | 0,705 |
| TT3 | 110 | 2 | 5 | 3,71 | 0,651 |
| TT4 | 110 | 2 | 5 | 3,74 | 0,631 |
| QD1 | 110 | 1 | 5 | 3,63 | 0,926 |
| QD2 | 110 | 2 | 5 | 3,58 | 0,882 |
| QD3 | 110 | 2 | 5 | 3,66 | 0,838 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
- Yếu tố “Nhóm tham khảo”
Các biến quan sát được đánh giá ở mức trung bình từ 3,08 đến 3,16 so với thang đo likert 5. Đặc biệt là được đánh giá cao nhất là biến quan sát “Chuyên viên tư vấn của trung tâm có ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học của tôi”, thấp hơn là “Bạn bè, đồng nghiệp, người thân khuyên tôi nên đến tham gia khóa học về Ứng dụng CNTT cơ bản tại trung tâm”.
- Yếu tố “Nhóm thái độ” Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Các biến quan sát của yếu tố “Nhóm thái độ” được đánh giá ở mức trung bình từ 3,40 đến 3,46. Trong đó, biến quan sát có giá trị cao nhất là “Tôi thấy việc tham gia khóa học ở đây khiến tôi bắt kịp xu hướng hiện tại” và thấp nhất là “Khóa học của trung tâm là phù hợp với sở thích của tôi”.
- Yếu tố “Nhóm chất lượng và uy tín”
Tại yếu tố “Nhóm chất lượng và uy tín” mức đánh giá giao động từ 3,45 đến 3,63. Trong đó biến quan sát được đánh giá ở mức cao nhất là “Tôi thấy dịch vụ chăm sóc khách hàng ở đây là tốt” và thấp nhất là “Tôi nghĩ trung tâm có uy tín trong mảng ôn tập và thi về Chứng chỉ CNTTCB”
- Yếu tố “Nhóm lợi ích học tập”
Các biến quan sát của yếu tố “Nhóm lợi ích học tập” được đánh giá với mức trung bình từ 3,55 đến 3,62. Biến quan sát được đánh giá cao nhất là biến “Khóa học này giúp tôi trang bị kiến thức, kỹ năng, chứng chỉ cần thiết cho công việc trong hiện tại/ tương lai của tôi” và biến “Khóa học ở đây cho tôi cơ hội được thực hành áp dụng thực tế học tập, công việc cao”; thấp nhất là “Địa chỉ và thời gian tổ chức khóa học này là thích hợp với tôi”.
- Yếu tố “Nhóm học phí”
Các biến quan sát trong thang đo “Nhóm học phí” của khách hàng có giá trị trung bình giao động từ 3,44 đến 3,48. Trong đó biến quan sát được đánh giá cao nhất là “Học phí ở đây tương đương với chất lượng học và dịch vụ mang lại.”, thấp nhất là biến quan sát “Chi phí cho khóa học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản ở đây là phù hợp với tôi”.
- Yếu tố “Nhóm công tác truyền thông của công ty”
Các biến quan sát trong thang đo “Nhóm công tác truyền thông của công ty” có giá trị trung bình từ 3,67 đến 3,80. Trong đó biến quan sát được đánh giá cao nhất là “Tôi thấy thông tin của khóa học qua Fanpage của trung tâm” và thấp nhất là “Tôi thấy thông tin của trung tâm qua qua việc tìm kiếm trên Google”.
- Biến phụ thuộc “Quyết định hành vi”
Thang đo quyết định lựa chọn khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm anh ngữ – tin học HUEITC được đánh giá ở mức độ từ 3,58 đến 3,66. Trong đó biến quan sát được đánh giá cao nhất là “Tôi sẽ giới thiệu khóa học này cho những bạn bè người thân của tôi tham gia.”. Thấp nhất là biến “Tôi vẫn sẽ tiếp tục sử dụng các dịch vụ khác của trung tâm nếu có nhu cầu”.
2.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Mục đích kiểm định độ tin cậy thang đo và các chỉ số dùng để đánh giá đã được trình bày trong phần phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu sử dụng thang đo gồm 6 thành phần chính: Nhóm tham khảo được đo bằng 2 biến quan sát; Nhóm thái độ được đo bằng 4 biến quan sát; Nhóm chất lượng và uy tín được đo bằng 3 biến quan sát; Nhóm lợi ích học tập được đo bằng 3 biến quan sát; Nhóm học phí được đo bằng 3 biến quan sát và nhóm công tác truyền thông của công ty được đo bằng 4 biến quan sát.
Kết quả kiểm định độ tin cậy: Cronbach’s Alpha đối với các thành phần nghiên cứu cho thấy như sau:
Trong quá trình kiểm định độ tin cậy, không có biến nào bị loại ra khỏi mô hình. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2. 7. Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến độc lập
Kết quả kiếm định không có biến nào có hệ số tương quan biến tổng < 0,3, nên có thể kết luận rằng thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là khá phù hợp và đáng tin cậy, đảm bảo trong việc phân tích nhân tố khám phá EFA.
Kết quả đánh giá độ tin cậy của nhân tố “Quyết định hành vi” cho hệ số Cronbach’s Alpha là: Hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát đều lớn hơn 0.3. Do đó thang đo “Quyết định” cũng đảm bảo độ tin cậy để thực hiện các kiểm định tiếp theo.
Bảng 2. 8. Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc
| Biến quan sát | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| Quyết định hành vi Cronbach’s Alpha = 0,843 | ||
| QD1 | 0,739 | 0,751 |
| QD2 | 0,726 | 0,764 |
| QD3 | 0,664 | 0,823 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.3.1 Phân tích nhân tố biến độc lập Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Trước khi tiến hành phân tích nhân tố cần kiểm tra việc dùng phương pháp này có phù hợp hay không. Việc kiểm tra được thực hiện bởi việc tính hệ số KMO và Bartlett’s Test. Nội dung kiểm định đã được trình bày trong phần phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu.
Kết quả thu được như sau: Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett’s Test Sig. (Bartlett’s Test) = 0.000 (sig. < 0.05) chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. . Giá trị KMO bằng 0,765
Vậy phân tích nhân tố là phù hợp.
Bảng 2. 9. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test
| KMO and Bartlett’s Test | ||
| Hệ số KMO | 0,765 | |
| Kiểm định Bartlett | df | 171 |
| Sig. | 0,000 | |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Thực hiện phân tích nhân tố, đưa 19 biến quan sát ảnh hưởng đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học của học viên vào phân tích nhân tố theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 và đã có 6 nhân tố được hội tụ.
Bảng 2. 10. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập
|
Ma trận xoay các thành phần |
||||||
| Hệ số tải nhân tố | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| THAIDO4 | .879 | |||||
| THAIDO2 | .842 | |||||
| THAIDO1 | .824 | |||||
| THAIDO3 | .814 | |||||
| TT4 | .874 | |||||
| TT3 | .872 | |||||
| TT1 | .843 | |||||
| TT2 | .808 | |||||
| HOCPHI2 | .959 | |||||
| HOCPHI3 | .955 | |||||
| HOCPHI1 | .946 | |||||
| HOCTAP1 | .807 | |||||
| HOCTAP3 | .801 | |||||
| HOCTAP2 | .787 | |||||
| CLUT2 | .884 | |||||
| CLUT1 | .806 | |||||
| CLUT3 | .733 | |||||
| THAMKHAO2 | .848 | |||||
| THAMKHAO1 | .828 | |||||
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA số biến quan sát là 19 biến, không có biền nào bị loại do hệ số tải nhân tố đều lớn hơn hệ số tải tiêu chuẩn 0,5.
Eigenvalues = 1.063 > 1 đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, thì nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất.
Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân tố khám phá là thích hợp nếu tổng phương sai trích không nhỏ hơn 50%.
Tổng phương sai trích: Rotation Sums of Squared Loadings (Cumulative %) = 78,522% > 50 %. Điều này chứng tỏ có 78,522% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 6 nhân tố, do đó phân tích nhân tố là phù hợp.
Nhân tố 1 được đặt tên là “Nhóm tham khảo” gồm 2 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Bạn bè, đồng nghiệp, người thân khuyên tôi nên đến tham gia khóa học về Ứng dụng CNTT cơ bản tại trung tâm; Chuyên viên tư vấn của trung tâm có ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học của tôi.
Nhân tố 2 được đặt tên là “Nhóm thái độ” gồm 4 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Khóa học của trung tâm là phù hợp với sở thích của tôi; Tôi cảm thấy khóa học này phù hợp với năng lực cá nhân của tôi; Tôi nghĩ mình sẽ hoàn thành tốt khóa học tại đây; Tôi thấy việc tham gia khóa học ở đây khiến tôi bắt kịp xu hướng hiện tại.
Nhân tố 3 được đặt tên là “Nhóm chất lượng và uy tín” gồm 3 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Tôi nghĩ trung tâm có uy tín trong mảng ôn tập và thi về Chứng chỉ CNTTCB; Tôi thấy tỉ lệ đậu đạt chứng chỉ CNTT cơ bản của những học viên đã theo học khóa học ở đây là cao; Tôi thấy dịch vụ chăm sóc khách hàng ở đây là tốt.
Nhân tố 4 được đặt tên là “Nhóm lợi ích học tập” gồm 3 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Địa chỉ và thời gian tổ chức khóa học này là thích hợp với tôi; Khóa học này giúp tôi trang bị kiến thức, kỹ năng, chứng chỉ cần thiết cho công việc trong hiện tại/ tương lai của tôi; Khóa học ở đây cho tôi cơ hội được thực hành áp dụng thực tế học tập, công việc cao. Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Nhân tố 5 được đặt tên là “Nhóm học phí” gồm 3 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Chi phí cho khóa học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản ở đây là phù hợp với tôi; Học phí ở đây tương đương với chất lượng học và dịch vụ mang lại; Tôi lựa chọn khóa học ở đây vì có các chương trình khuyến mãi.
Nhân tố 6 được đặt tên là “Nhóm công tác truyền thông của công ty” gồm 4 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Tôi thấy thông tin của trung tâm qua qua việc tìm kiếm trên Google; Tôi thấy thông tin của khóa học qua Fanpage của trung tâm; Tôi thấy hoạt động quảng bá của trung tâm tại các buổi hội thảo, tài trợ; Tôi thấy thông tin của khóa học trên mạng xã hội của chuyên viên tư vấn (Facebook, Zalo,…).
2.2.3.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc
Bảng 2. 11. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về nhân tố biến phụ thuộc
| KMO and Bartlett’s Test | ||
| Hệ số KMO | 0,719 | |
| Kiểm định Bartlett | df | 3 |
| Sig. | 0,000 | |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Tiến hành phân tích đánh giá chung quyết định hành vi lựa chọn khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC của khách hàng qua biến quan sát. Từ các biến quan sát đó, tiến hành phân tích nhân tố khám phá. Nhằm kiểm tra xem độ phù hợp của dữ liệu để tiến hành phân tích nhân tố, nghiên cứu sử dụng chỉ số KMO và kiểm định Bartlett’s Test. Kết quả cho chỉ số KMO là 0,719 > 0,5 và kiểm đinh Bartlett’s Test cho giá trị Sig. = 0,000 < 0,05 nên dữ liệu thu thập được đáp ứng tốt điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố.
Bảng 2. 12. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc
| Ma trận xoay các thành phần | |
| Hệ số tải nhân tố | |
| 1 | |
| QĐ1 | 0,890 |
| QĐ2 | 0,882 |
| QĐ3 | 0,845 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Kết quả phân tích nhân tố, hội tụ được 1 nhân tố, nhân tố này được tạo ra từ các biến quan sát là. Nhân tố này được gọi là “Quyết định hành vi”. Gồm các biến quan sát như: Tôi tin rằng việc lựa chọn khóa học tại trung tâm của tôi là đúng; Tôi vẫn sẽ tiếp tục sử dụng các dịch vụ khác của trung tâm nếu có nhu cầu; Tôi sẽ giới thiệu khóa học này cho những bạn bè người thân của tôi tham gia. Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Tổng phương sai trích: Rotation Sums of Squared Loadings (Cumulative %) là 76,105% cho biết nhân tố này giải thích được 76,105% sự biến thiên của dữ liệu.
- Nhận xét:
Quá trình phân tích đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá trên đã xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC của khách hàng, đó là nhóm tham khảo, nhóm thái độ, nhóm chất lượng và uy tín, nhóm lợi ích học tập, nhóm học phí và nhóm công tác truyền thông của trung tâm. Như vậy mô hình nghiên cứu điều chỉnh không có thay đổi so với ban đầu và không có biến quan sát nào bị loại ra trong quá trình kiểm định và phân tích nhân tố. Các giả thuyết nghiên cứu được giữ nguyên như mô hình ban đầu.
2.2.4 Phân tích tương quan và hồi quy Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
2.2.4.1 Phân tích tương quan
Bảng 2. 13. Phân tích tương quan Pearson Correlations
| THAM KHAO | THAIDO | CLUT | HOCTAP | HOCPHI | TT | QD | ||
| THAMKH AO | Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N | 1
110 |
.486**
.000 110 |
.208*
.029 110 |
.406**
.000 110 |
-.096
.321 110 |
.169
.077 110 |
.592**
.000 110 |
| Pearson Correlation | .486** | 1 | .114 | .475** | -.010 | .126 | .621** | |
| THAIDO | Sig. (2-tailed) | .000 | .235 | .000 | .915 | .189 | .000 | |
| N | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | |
| Pearson Correlation | .208* | .114 | 1 | .296** | .016 | .121 | .363** | |
| CLUT | Sig. (2-tailed) | .029 | .235 | .002 | .864 | .207 | .000 | |
| N | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | |
| Pearson Correlation | .406** | .475** | .296** | 1 | -.131 | -.020 | .680** | |
| HOCTAP | Sig. (2-tailed) | .000 | .000 | .002 | .172 | .832 | .000 | |
| N | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | |
| Pearson Correlation | -.096 | -.010 | .016 | -.131 | 1 | .006 | -.222* | |
| HOCPHI | Sig. (2-tailed) | .321 | .915 | .864 | .172 | .954 | .020 | |
| N | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | |
| Pearson Correlation | .169 | .126 | .121 | -.020 | .006 | 1 | .208* | |
| TT | Sig. (2-tailed) | .077 | .189 | .207 | .832 | .954 | .029 | |
| N | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | 110 | |
| QD | Pearson Correlation | .592** | .621** | .363** | .680** | -.222* | .208* | 1 |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Qua bảng trên ta thấy biến phụ thuộc là QD và các biến độc lập là THAMKHAO; THAIDO; CLUT; HOCTAP; HOCPHI; TT; QD có mối tương quan với nhau, giá trị Sig. < 0,05 cho thấy sự tương quan này là có ý nghĩa về mặt thống kê, hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc “Quyết định hành vi” và các biến độc lập còn lại khá cao, 6 biến này sẽ được đưa vào mô hình hồi quy để giải thích cho quyết định lựa chọn của các học viên.
2.2.4.2. Phân tích hồi quy Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Sau khi xem xét mức độ tương quan giữa các biến, mô hình lý thuyết phù hợp cho nghiên cứu gồm biến quan sát: và đánh giá chung về “Quyết định hành vi” của khách hàng. Trong đó, đánh giá chung về “Quyết định hành vi” là biến phụ thuộc, các biến còn lại là biến độc lập.
Mô hình hồi quy xây dựng như sau: QD = β1 + β2 THAMKHAO+ β3 THAIDO + β4 CLUT + β5 HOCTAP + β6 HOCPHI + β7 TT
- Trong đó:
β Là hệ số hồi quy riêng phần tương ứng với các biến độc lập QD: Giá trị của biến phụ thuộc “quyết định hành vi” THAMKHAO: Giá trị biến độc lập “nhóm tham khảo” THAIDO: Giá trị biến độc lập “nhóm thái độ”
CLUT: Giá trị biến độc lập “nhóm chất lượng và uy tín” HOCTAP: Giá trị biến độc lập “nhóm lợi ích học tập” HOCPHI: Giá trị biến độc lập “nhóm học phí”
TT: Giá trị biến độc lập “nhóm công tác truyền thông”
Các giả thuyết của mô hình hồi quy được điều chỉnh như sau:
Giả thuyết H1: Nhóm tham khảo có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC của khách hàng
Giả thuyết H2: Nhóm thái độ có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC của khách hàng
Giả thuyết H3: Nhóm chất lượng và uy tín có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC của khách hàng
Giả thuyết H4: Nhóm lợi ích học tập có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC của khách hàng.
Giả thuyết H5: Nhóm học phí có ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueTC của khách hàng
Giả thuyết H6: Nhóm công tác truyền thông của công ty có ảnh hưởng tích cực đến quyết định hành vi lựa chọn khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC của khách hàng
Phương pháp hồi quy tuyến tính bội với toàn bộ các biến độc lập được đưa vào cùng lúc (Phương pháp Enter) cho thấy mô hình hồi quy thích hợp sử dụng để kiểm định mô hình lý thuyết.
Bảng 2. 14. Tóm tắt mô hình Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
| Mô hình tóm tắt | |||||
| Mô hình | Hệ số R | Hệ số R2 | Hệ số R2 hiệu chỉnh | Sai số chuẩn của ước lượng | Durbin-Watson |
| 1 | 0,833a | 0,693 | 0,676 | 0,43851 | 1,810 |
| a. Các yếu tố dự đoán : (Hằng số), ), TT, HOCPHI, CLUT, THAIDO, THAMKHAO, HOCTAP | |||||
| b. Biến phụ thuộc: QD | |||||
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Bảng 2. 15. Phân tích phương sai ANOVA
| ANOVAa | ||||||
| Mô hình | Tổng bình phương | df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| 1 | Hồi quy | 44,801 | 6 | 7,467 | 38,831 | 0,000b |
| Phần dư | 19,806 | 103 | 0,192 | |||
| Tổng | 64,607 | 109 | ||||
| a. Biến phụ thuộc: QD | ||||||
| b. Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), TT, HOCPHI, CLUT, THAIDO, THAMKHAO, HOCTAP | ||||||
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Kiểm định F trong bảng phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng để kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể.
Khi xây dựng xong 1 mô hình hồi quy tuyến tính ta xem xét sự phù hợp của mô hình đối với tập dữ liệu qua giá trị R square (sự phù hợp này chỉ thể hiện giữa mô hình bạn xây dựng với tập dữ liệu mẫu) để suy diễn cho mô hình thực của tổng thể thì kiễm định F sẽ giúp ta làm điều đó.
Kết quả sau khi thực hiện hồi quy, ta thấy rằng kiểm định F cho giá trị p-value (Sig.) = 0,000 < 0,05, như vậy mô hình phù hợp, có ý nghĩa suy rộng ra cho tổng thể. Hơn nữa, R2 hiệu chỉnh có giá trị bằng 0,676 = 67,6%. Như vậy các biến độc lập đưa vào chạy hồi quy ảnh hưởng tới 67,6% sự thay đổi của biến phụ thuộc. Hay nói cách khác mô hình hồi quy giải thích được 67,6% sự biến thiên của biến phụ thuộc.
Như vậy, có thể xem mô hình này có giá trị giải thích ở mức độ cao.
Bảng 2.16. Kết quả phân tích hồi quy
| Mô hình | Hệ số hồi chuẩn quy chưa hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | t | Sig. | Đa cộng tuyến | |||
| B | Sai số chuẩn | Beta | T | VIF | ||||
| (Constant) | -0,507 | 0,424 | -1,196 | 0,235 | ||||
| 1 | THAMKHAO | 0,196 | 0,057 | 0,225 | 3,446 | 0,001 | 0,696 | 1,437 |
| THAIDO | 0,293 | 0,067 | 0,292 | 4,341 | 0,000 | 0,656 | 1,525 | |
| CLUT | 0,206 | 0,077 | 0,156 | 2,689 | 0,008 | 0,880 | 1,136 | |
| HOCTAP | 0,428 | 0,074 | 0,386 | 5,759 | 0,000 | 0,661 | 1,513 | |
| HOCPHI | -0,107 | 0,040 | -0,150 | -2,703 | 0,008 | 0,969 | 1,032 | |
| TT | 0,165 | 0,076 | 0,123 | 2,179 | 0,032 | 0,939 | 1,065 | |
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Hồi quy không có nhân tố nào bị loại bỏ do sig. kiểm định t của từng biến độc lập đều nhỏ hơn 0.05, chứng tỏ các biến độc lập này đều có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
Hệ số VIF các biến độc lập đều nhỏ hơn 10, như vậy không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.
Hình 2.3: Tần số của phần dư chuẩn hóa
Sử dụng công cụ biểu đồ Histogram ta quan sát được phân phối của phần dư. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa cho thấy một đường cong phân phối chuẩn được đặt chòng lên biểu đồ tần số. Phân phối dư có với Mean = -1,53E – 15 và độ lệch chuẩn Std. Dev = 0,972 tức gần bằng 1 nên ta có thể khẳng định phần dư có phân phối chuẩn.
Hình 2. 4: Giả định phân phối chuẩn của phần dư Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
Xem biểu đồ Normal P-P Plot trên, các trị số quan sát và trị số mong đợi đều nằm gần trên đường chéo chứng tỏ phần dư chuẩn hóa có phân phối chuẩn. Kiểm định bằng Biểu đồ P- P Plot thể hiện những giá trị của các điểm phân vị của phân phối của biến theo các phân vị của phân phối chuẩn. Quan sát mức độ các điểm thực tế, tập trung sát đường thẳng kỳ vọng, cho thấy tập dữ liệu nghiên cứu là tốt, phần dư chuẩn hóa có phân phối gần sát phân phối chuẩn.
Như vậy, dựa vào hệ số beta chuẩn hóa, có thể viết lại phương trình hồi quy như sau:
QD = -1,196 + 0,225 THAMKHAO + 0,292 THAIDO + 0,156 CLUT+ 0,386 HOCTAP + (- 0,150) HOCPHI + 0,123 TT
Dựa vào mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng ta có thể nhận thấy mức độ ảnh hưởng của 6 nhân tố theo thứ tự như sau: “Nhóm lợi ích học tập”, “Nhóm thái độ”, “Nhóm tham khảo”; “Nhóm chất lượng và uy tín”; “Nhóm công tác truyền thông”, “Nhóm học phí”. Trong đó biến “Nhóm học phí” có tác động ngược chiều đến quyết định hành vi lựa chọn của khách hàng.
Kết quả kiểm định sau hồi quy cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc “Quyết định hành vi” là “Nhóm tham khảo”; “Nhóm thái độ”; “Nhóm chất lượng và uy tín”; “Nhóm lợi ích học tập”; “Nhóm công tác truyền thông” và 1 biến có tác động ngược chiều lên biến phụ thuộc là “Nhóm học phí”.
Trong đó, “Nhóm lợi ích học tập” là yếu tố có sự tác động mạnh nhất và “Nhóm công tác truyền thông” là yếu tố tác động yếu nhất. Điều này là phù hợp với đặc điểm của mẫu nghiên cứu.
2.2.5. Kiểm định sự khác biệt về quyết định lựa chọn khoá học của khách hàng theo các đặc điểm nhân khẩu học
2.2.5.1 Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi
Thực hiện kiểm định phương sai ANOVA 1 yếu tố với mức ý nghĩa sig. > 0.05.
Bảng 2. 17: Kết quả kiểm định ANOVA về quyết định lựa chọn khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC của khách hàng
| QD | ANOVA | ||||
| Tổng bình phương | df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| Giữa các nhóm | 1,165 | 2 | 0,582 | 0,982 | 0,378 |
| Toàn bộ mẫu | 63,442 | 107 | 0,593 | ||
| Tổng | 64,607 | 109 | |||
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Giả thuyết:
- H0: Không có sự khác biệt trong quyết định lựa chọn khóa học giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau.
- H1: Có sự khác biệt trong quyết định lựa chọn khóa học giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau.
- Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy Sig kiểm định F bằng 0,378 > 0,05,
- Bác bỏ H1, nghĩa là trong mẫu điều tra không có sự khác biệt về mức độ đánh giá quyết định lựa chọn khóa học giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau. Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
2.2.5.2. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập
Thực hiện kiểm định phương sai ANOVA 1 yếu tố với mức ý nghĩa sig. > 0,05.
Bảng 2. 18: Kết quả kiểm định ANOVA về quyết định lựa chọn khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tn học HueITC của khách hàng theo nhóm thu nhập
| QD | ANOVA | ||||
| Tổng bình phương | df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| Giữa các nhóm | 0,639 | 3 | 0,213 | 0,353 | 0,787 |
| Toàn bộ mẫu | 63,969 | 106 | 0,603 | ||
| Tổng | 64,607 | 109 | |||
(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)
Giả thuyết:
- H0: Không có sự khác biệt trong quyết định lựa chọn khóa học giữa các mức thu nhập khác nhau.
- H1: Có sự khác biệt trong quyết định lựa chọn khóa học giữa các mức thu nhập khác nhau.
Kết quả kiểm định: Sig kiểm định F bằng 0,353 > 0,05, như vậy thừa thận H0, kết luận trong mẫu điêu tra không có sự khác biệt về quyết định lựa chọn khóa học giữa các mức thu nhập khác nhau.
Tóm tắt chương 2
Kết quả sau khi phân tích cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều lên biến độc lập “quyết định hành vi” là “nhóm tham khảo”; “nhóm thái độ”; “nhóm chất lượng và uy tín”; “nhóm lợi ích học tập”; “nhóm công tác truyền thông” với 19 biến quan sát thực sự ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học của khách hàng. Trong đó, “nhóm lợi ích học tập” là yếu tố có sự tác động cùng chiều mạnh nhất đến quyết định lựa khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC của khách hàng. Và một biến tác động ngược chiều với quyết định lựa chọn của học viên là “nhóm học phí”.
Tất cả 6 nhân tố trên đều có sự ảnh hưởng và bất kỳ một khác biệt nào trong số các yếu tố đó thay đổi cũng có thể tạo nên sự thay đổi trong quyết định lựa chọn các khóa học của khách hàng. Do đó những biện pháp làm tăng yếu tố cùng chiều và giảm yếu tố ngược chiều sẽ thu hút thêm khách hàng tham gia các khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC. Đây cũng chính là căn cứ để đề tài đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao nhu cầu tham gia khóa học về chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học HueITC ở chương tiếp theo. Khóa luận: Yếu tố lựa chọn khóa học tại trung tâm Ngoại ngữ.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp thu hút khách hàng tại trung tâm Ngoại ngữ


Pingback: Khóa luận: Quyết định lựa chọn khóa học tại Trung tâm Ngoại ngữ