Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tôm Hikari

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tôm Hikari”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích hoạt động phân phối của sản phẩm tôm Hikari tại Huetronics này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Huetronics

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp

  • Năm 1989:

Ngày 6/11/1989, Xí nghiệp liên doanh Điện tử Huế (Huetronics) được thành lập dựa trên cơ sở liên doanh giữa UBND TP. Huế và Viettronimex TP. Hồ Chí Minh.

Sản xuất lắp ráp Radio cassette và Tivi đen trắng dạng CKD.

  • Năm 1991:

Trở thành trung tâm phân phối và bảo hành sản phẩm cho các hãng: Panasonic, LG, Samsung, Sony, JVC, Toshiba, Sharp, Akira, VTB, Philips, Daewoo, Darling,…

Tháng 10/1991, thành lập Trung tâm Hỗ trợ ứng dụng Khoa học kỹ thuật Huế. Năm 2007:

Đăng ký bản quyền thương hiệu máy tính VietCom trên toàn quốc.

  • Năm 2009: Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tôm Hikari.

Phát triển sản phẩm điện tử thương hiệu Jetek. Hợp tác sản xuất sản phẩm loa (speaker).

Giải Thương hiệu mạnh Việt Nam.

  • Năm 2010:

Ngày 18/01/2010, Đại hội cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần Huetronics, đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ từ mô hình Doanh nghiệp Nhà nước sang Cổ phần. Ông Phan Văn Tuấn giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ.

Giải thưởng thương hiệu mạnh Việt Nam 2010.

Sản phẩm, dịch vụ CNTT đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2005.

  • Năm 2012:

Thành lập 2 chi nhánh tại Hà Nội và Đà Nẵng. Mở văn phòng đại diện tại Thẩm Quyến, Trung Quốc.

Xây dựng nhà máy tại KCN Hương Sơ (Huế) để sản xuất linh kiện vi tính, điện tử.

Giải thưởng Sao Vàng Bắc Trung Bộ 2012. Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2012. Năm 2014:

Giải thưởng Chất lượng Việt Nam.

Giải thưởng Thương hiệu Việt hội nhập WTO. Phát triển nông nghiệp, trại nuôi tôm công nghiệp. Năm 2015:

Nuôi tôm công nghệ cao tại Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế dựa trên nền tảng

công nghệ Nano do Huetronics trực tiếp nghiên cứu, phát triển và sản xuất.

Đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2013.

Xây dựng ứng dụng môi trường quản lý hệ thống ISO 14001: 2009.

  • Năm 2018:

Phát triển thiết bị siêu âm, điện hóa/ozone trong xử lý nước, môi trường.

  • Năm 2021:

Phát triển dịch vụ sửa chữa Panel (OC)

  • Năm 2024: Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tôm Hikari.

Nâng cấp tiêu chuẩn sản xuất hàng xuất khẩu (TUV, UL) đi thị trường USA, EU,…

Tỉnh Thừa Thiên – Huế tặng bằng khen “Doanh nghiệp 30 năm xuất sắc trong quá trình kinh doanh và sản xuất”.

Tên gọi đầy đủ: Công ty cổ phần Huetronics Tên tiếng anh: Huetronics Joint Stock Company Tên viết tắt: Huetronics

Trụ sở chính: Số 3, Đường số 1, Cụm Công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh chính:

  • Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • Buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
  • Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất thiết bị, linh kiện điện tử,…
  • Nuôi trồng thủy sản nội địa
  • Sản xuất máy móc xử lý môi trường, xử lý nuôi trồng thủy sản;
  • Sản xuất các chế phẩm sinh học

2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phân ở Công ty Cổ phẩn Huetronics Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tôm Hikari.

  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy

Sơ đồ 3. Sơ đồ hệ thống tổ chức công ty Cổ phần Huetronics

  • Chức năng, nhiệm vụ của các vị trí trong công ty

Tổng giám đốc là người nắm toàn bộ quyền quyết định về các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên và thực hiện các quyền và nhiệm vị của mình. Các phó giám đốc là người trợ giúp cho giám đốc trong các nghiệp vụ chuyên môn. Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch do Ban giám đốc đề ra và báo cáo kết quả, những khó khăn, vướng mắt trong quá trình thực hiện kế hoạch, từ đó Ban giám đốc có thể đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm khắc phục khó khăn gặp phải và tiến tới mục tiêu đã định.

Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong lĩnh vực Tài chính – Kế toán – Tín dụng của công ty. Kiểm soát đồng tiền các hoạt động kinh tế trong công ty theo quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và Công ty. Quản lý chi phí của công ty. Thực hiện các thanh tra tài chính các đơn vị trực thuộc công ty.

Phòng kế hoạch, cung ứng – Xuất nhập khẩu: Tham mưu cho tổng giám đốc về các lĩnh vực như: Công tác quản lý vật tư, thiết bị; tổng hợp, đề xuất mua vật tư; thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao.

Phòng kinh doanh, Marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm của khách hàng. Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu. Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn.

Phòng tổ chức hành chính, chất lượng: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy và mạng lưới, quản trị nhân sự, quản trị văn phòng, công tác bảo vệ an toàn vệ sinh môi trường.

Trung tâm nghiên cứu và phát triển: có chức năng tham mưu, tư vấn và chịu trách nhiệm về các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, và tìm kiếm, xây dựng, quản lý các dự án đầu tư từ nguồn vốn của doanh nghiệp.

Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty Cổ phần Huetronics giai đoạn 2022 – 2024

Tình hình tài sản và nguồn vốn là một trong những vấn đề quan trọng khi nói về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu phần tài sản thể hiện cơ cấu và hình thức tồn tại cụ thể của giá trị các loại tài sản hiện tại của thời điểm báo cáo. Căn cứ vào nguồn số liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp. Số liệu phần nguồn vốn thể hiện quy mô, nội dung và tính chất kinh tế của các nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua bảng 2, ta thấy: Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tôm Hikari.

Từ năm 2022 – 2024, tài sản của DN tăng dần qua các năm cụ thể năm 2023 tăng hơn 6 tỷ đồng tương đương tăng 9,7%, năm 2024 tăng hơn 4 tỉ đồng tương đương với 5,88%. Nguyên nhân làm tăng tổng tài sản là do sự tăng lên mỗi năm của tài sản ngắn hạn, và sự gia tăng tài sản dài hạn từ năm 2022 đến năm 2023. Cụ thể tài sản ngắn hạn: năm 2023 tăng hơn 2 tỉ đồng so với năm 2022 tương đương 4,1%, năm 2024 tăng hơn 3,9 tỷ đồng tương đương 7,25% so với năm 2023. Tuy nhiên hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn khác có ít sự biến động giữa các năm, chứng tỏ công ty đang thực hiện tốt chính sách bán hàng. Đối với tài sản dài hạn thì có sự tăng nhẹ 0,91% của năm 2024 so với năm 2023, tuy nhiên năm 2023 tăng hơn 3,9 tỷ đồng tương đương 36,39% so với năm Ngoài ra ta thấy tài sản cố định và tài sản dài hạn khác có sự tăng rõ rệt, có thể thấy DN đang mở rộng quy mô đầu tư kinh doanh sang lĩnh vực sản xuất nhiều hơn.

Về nguồn vốn, thì trong ba năm qua (2022 – 2024) đều có sự gia tăng, cụ thể năm 2023 tăng hơn 6 tỉ đồng so với năm 2022 tương đương 9,7% và năm 2024 tăng hơn 4 tỉ đồng tương đương tăng 5,88% so với năm 2023. Nhưng vốn chủ sở hữu cũng tăng qua các năm, năm 2023 tăng hơn 4,02% so với năm năm 2022 và năm 2024 tăng 4,68% so với năm Qua đó có thể thấy DN đang ngày càng làm chủ nguồn vốn của mình.

Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh công ty cổ phần Huetronics giai đoạn năm 2022 – 2024

  • Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy có sự biến động rõ rệt trong 3 năm. Cụ thể:

Doanh thu bán hàng của năm 2023 giảm so với năm 2022 là 12,02%, đồng thời giá vốn hàng bán năm 2023 cũng giảm so với năm 2022 là 9,46%. Có thể thấy tỷ lệ giảm của doanh thu cao hơn tỷ lệ giảm của giá vốn hàng bán, điều này dẫn đến lợi nhuận gộp giảm 18.64%. Năm 2023, dù doanh thu thấp hơn năm 2022 nhưng các khoảng chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn được công ty quản lý khá tốt như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung. Còn về các khoảng chi phí như chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác giảm một khoản khá lớn, điều này giúp công ty bớt giảm phần nào về lợi nhuận. Công ty nên tiếp tục duy trì quản lý này để kết quả kinh doanh được tăng lên cho những năm sau. Chi phí bán hàng năm 2023 giảm mạnh so với năm 2022 là 25, 29%, cũng dễ hiểu bởi năm 2023 công ty bán ra một lượng hàng hóa ít hơn năm 2022.

Đến năm 2024, đây là năm có sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu bán hàng, năm 2024 tăng 19,01% doanh thu bán hàng so với năm 2023. Đồng thời các khoản giảm trừ doanh thu đối với năm 2023 là thấp hơn 14,24% và so với ba năm 2022 2023 2024 thì năm 2024 có khoản giảm trừ doanh thu thấp nhất. Điều này chứng tỏ công ty đang làm tốt trong các mặt như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và quản lý tốt mức hàng hóa bán bị trả lại. Có thể nói năm 2024 công ty mang lại doanh thu cao về bán hàng và cung cấp dịch vụ, tuy nhiên đó không phải là tất cả để mình đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh năm đó của công Đáng chú ý là năm 2024, các khoản chi phí phát sinh tăng cao như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí tài chính; trong khi đó khoản doanh thu hoạt động tài chính giảm mạnh là 233,16% so với năm 2023. Và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 27,59%, chính từ các vấn đề trên làm lợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp giảm mạnh so với năm 2023 là 74,19%.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua bảng trên ta thấy rằng trong ba năm quá (2022, 2023, 2024) thì năm 2024 là năm mang lại doanh thu thấp nhất. Với tình hình kinh tế ảm đạm như hiện nay thì doanh nghiệp cần phải cân nhắc lại việc quản lý để giảm trừ đi các khoản chi phí. Đồng thời phải có các chính sách tốt về bán hàng để giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường cũng như phát triển hơn trong tương lai.

2.2. Thực trạng phân phối sản phẩm tôm Hiakri Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tôm Hikari.

2.2.1. Đặc điểm sản phẩm Tôm Hikari

Tận dụng những lợi thế kỹ thuật sẵn có để chủ động trong việc lắp đặt hệ thống xử lý nước, từ năm 2013 đến nay, Huetronics đã đầu tư nghiên cứu, áp dụng thành công mô hình nuôi tôm bằng công nghệ siêu âm kết hợp công nghệ vi sinh Nhật Bản (không kháng sinh) để tạo ra sản phẩm tôm sạch chất lượng cao dành cho người tiêu dùng.

Trong tình trạng dịch bệnh tôm hoành hành trên cả nước khiến người nuôi tôm thua lỗ, Huetronics đã cùng với các chuyên gia nuôi tôm, xử lý nước hàng đầu từ Nhật Bản và Việt Nam để tìm ra nguyên nhân, giải pháp khắc phục hữu hiệu.

Trong đó, nguồn nước được xử lý hoàn chỉnh qua nhiều quá trình bằng việc tổng hợp các công nghệ cao: công nghệ siêu âm – điện hóa, công nghệ oxy hóa nâng cao, công nghệ đưa khí vào nước độc giúp tiêu tốn ít năng lượng, công nghệ đảo nước độc đáo (các dạng LTF, Ripple), các cải tiến vật lý, cơ học,…

Công nghệ vi sinh EM (đa dạng hệ sinh thái vi sinh hữu hiệu) được áp dụng hiệu quả trong quy trình xử lý nguồn nước cũng như duy trì môi trường ổn định để tôm phát triển tối ưu. Trong đó, Huetronics đã làm chủ được quá trình nuôi cấy, xây dựng hệ sinh thái vi sinh, phân lập, sinh khối các chủng vi sinh hữu hiệu để xử lý đáy, xử lý N, xạ khuẩn, lactic, quang hợp, vi tảo,… trong nguồn nước nuôi tôm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tôm Hikari.

Đồng thời, Huetronics cũng đã làm chủ công nghệ vi sinh thể bám dính trên màn và công nghệ bùn hoạt tính phân tán Biofloc (công nghệ 3D thu hồi bùn thải – Nhật Bản) để được xử lý nguồn nước nuôi tôm hoàn chỉnh hơn.

Mô hình nuôi tôm của HTR còn lý tưởng hơn với hệ thống nhà mái che điều khiển môi trường có giá thành hợp lý. Từ đó, quá trình nuôi tôm ít bị chi phối bởi các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng từ môi trường.

Ngoài ra, mô hình nuôi tôm sạch này cũng áp dụng tốt dịch chiết xuất thực vật để khử khuẩn, tăng đề kháng và trị bệnh cho tôm trong quá trình nuôi.

Mô hình nuôi tôm của Huetronics đã giúp tái sử dụng nước triệt để, tạo giá trị môi trường và tăng diện tích sản xuất, giảm suất đầu tư, không kén địa bàn.

Thành quả này đã được chứng nhận với mô hình nuôi tôm sạch thành công trên vùng nước bị ô nhiễm ở Điền Hương, Phong Điền, Thừa Thiên – Huế với quy mô 12ha và vùng nước nhiễm phèn ở Hà Tiên (Kiên Giang) với quy mô 500 ha.

Thông số hiệu quả nuôi tôm ở địa bàn không nuôi tôm được:

  • Mật độ: 200 – 400 con/m2.
  • Thời gian: 90 – 105 ngày/vụ.
  • Năng suất theo mặt nước nuôi: 40 – 60 tấn/ha/vụ.
  • Kích cỡ tôm: 27 – 40 con/kg. 50-60 con/kg
  • Tỷ lệ sống: 80%.
  • Xử lý nước: Không dùng hóa chất, tuần hoàn 70 – 90% nước.

Sản phẩm tôm Hikari đáp ứng được các tiêu chuẩn:

  • Không nhiễm tiêu chuẩn gây bệnh
  • Không dư lượng chất kháng sinh
  • Không hóa chất cấm
  • Không loại kim nặng
  • Đáp ứng tiêu chuẩn ăn sống an toàn của Nhật

2.2.2. Thực trạng phân phối sản phẩm Tôm Hikari

Từ trước đến nay tôm đang trong quá trình nuôi thử nghiệm nên lượng tôm thu hoạch được chỉ mới 2 lần. Số tôm thu hoạch này được tiêu thụ trong nội bộ nhân viên công ty và số còn lại được bán lại cho công ty Cổ phẩn CP Việt Nam.

Mỗi vụ thu hoạch khoảng 1 tấn tôm, số lượng bán cho nhân viên trong công ty 2 lần khoảng 900kg.

Hiện tại phòng kinh doanh của HTR có 4 nhân viên: 2 sales admin, 2 sales.

Và chỉ có 1 nhân viên sales phụ trách việc bán sản phẩm tôm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tôm Hikari.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động phân phối sản phẩm tôm Hikari

One thought on “Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm tôm Hikari

  1. Pingback: Khóa luận: Xây dựng kênh phân phối cho sản phẩm tôm Hikari

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537